Bài tập định khoản kế toán tài chính có lời giải + đáp án 2024

Home

/

Kế Toán, Kiểm Toán

Kế Toán Minh Việt

Bài tập định khoản kế toán tài chính có lời giải + đáp án 2024

Trong môi trường kinh doanh ngày nay, hiểu biết và áp dụng các nguyên tắc kế toán là vô cùng quan trọng. Đặc biệt, việc thực hành bài tập định khoản kế toán tài chính không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn giúp rèn luyện kỹ năng phân tích và suy luận. Bài viết này cung cấp một loạt các bài tập định khoản kế toán tài chính, đi kèm với lời giải và đáp án cho năm 2024.
Từ những ví dụ cụ thể, đọc giả sẽ được hướng dẫn cách xác định và định khoản các giao dịch kinh doanh phổ biến như mua bán hàng hóa, thanh toán công nợ, tính lương nhân viên và nhiều hơn nữa. Bằng cách này, độc giả có thể áp dụng kiến thức của mình vào thực tiễn kế toán của doanh nghiệp.
Với lời giải và đáp án chi tiết, bài viết này là một công cụ hữu ích không chỉ cho sinh viên và học viên chuyên ngành kế toán mà còn cho những người làm việc trong lĩnh vực tài chính muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình. Bằng cách này, việc áp dụng các nguyên tắc kế toán tài chính sẽ trở nên dễ dàng và chính xác hơn, góp phần vào sự phát triển ổn định của doanh nghiệp.

Tìm hiểu: thành lập công ty cấp tốc ở cầu giấy : Những Điều Quan Trọng Cần Lưu Ý

bai-tap-dinh-khoan-ke-toan-tai-chinh

Bài tập kế toán tài chính số 1 - lập các bút toán kế toán

Công ty TNHH Thương mại XYZ Tháng 12 năm 2023
Dựa vào các giao dịch sau đây, yêu cầu bạn lập các bút toán kế toán:
Ngày 03/12/2023, công ty bán hàng và nhận tiền từ khách hàng là 2.500.000.000 đồng, trong đó có 2.000.000.000 đồng là tiền bán hàng và 500.000.000 đồng là tiền đã trả trước từ khách hàng.
Ngày 05/12/2023, công ty mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp với giá 1.200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
Ngày 10/12/2023, công ty trả tiền lương cho nhân viên là 800.000.000 đồng, trong đó 700.000.000 đồng là lương chính và 100.000.000 đồng là phụ cấp.
Ngày 15/12/2023, công ty trả tiền cho người bán dịch vụ vận chuyển là 150.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt.
Xem thêm: Bí Quyết mở công ty tại thanh xuân: Kinh Nghiệm và Chiến Lược 
Lời giải:
Ngày 03/12/2023:
Diễn giải: Nhận tiền bán hàng và tiền đã trả trước từ khách hàng
Tài khoản Nợ: 111 – Tiền mặt (2.500.000.000)
Tài khoản Có: 131 – Phải thu khách hàng (2.000.000.000)
Tài khoản Có: 341 – Tiền đã nhận trước từ khách hàng (500.000.000)

Ngày 05/12/2023:
Diễn giải: Mua nguyên vật liệu
Tài khoản Nợ: 153 – Nguyên vật liệu (1.320.000.000)
Tài khoản Nợ: 333 – Nợ vay ngắn hạn (120.000.000)
Tài khoản Có: 111 – Tiền mặt (1.200.000.000)

Ngày 10/12/2023:
Diễn giải: Chi lương cho nhân viên
Tài khoản Nợ: 642 – Chi phí lương và các khoản có liên quan (800.000.000)
Tài khoản Có: 111 – Tiền mặt (800.000.000)

Ngày 15/12/2023:
Diễn giải: Chi phí vận chuyển
Tài khoản Nợ: 642 – Chi phí lương và các khoản có liên quan (150.000.000)
Tài khoản Có: 111 – Tiền mặt (150.000.000)

Bài tập kế toán số 2 - Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Công ty TNHH XYZ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2 năm 2023 như sau:
Ngày 01/02/2023: Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền mặt 150.000.000 đồng vào công ty.
Ngày 03/02/2023: Mua hàng hóa của Công ty ABC với giá trị 80.000.000 đồng, trả bằng tiền mặt.
Ngày 07/02/2023: Bán hàng hóa cho khách hàng với giá trị 120.000.000 đồng, thu bằng tiền mặt.
Ngày 15/02/2023: Nhận tiền từ khách hàng nợ cũ 50.000.000 đồng.
Ngày 20/02/2023: Chi tiền mua văn phòng phẩm cho văn phòng làm việc 10.000.000 đồng.
Yêu cầu:
    Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    Tạo bảng tổng hợp kế toán (sổ cái) cho các tài khoản liên quan.
Hãy viết các định khoản kế toán và tạo bảng tổng hợp kế toán cho các nghiệp vụ trên.
Hướng dẫn giải
    Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Ngày 01/02/2023:
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 150.000.000 đồng
Có TK 311 – Vốn chủ sở hữu: 150.000.000 đồng
Nội dung: Góp vốn của chủ sở hữu

Ngày 03/02/2023:
Nợ TK 156 – Hàng hóa: 80.000.000 đồng
Có TK 111 – Tiền mặt: 80.000.000 đồng
Nội dung: Mua hàng hóa của Công ty ABC

Ngày 07/02/2023:
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 120.000.000 đồng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 120.000.000 đồng
Nội dung: Bán hàng hóa cho khách hàng

Ngày 15/02/2023:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000 đồng
Có TK 121 – Nợ phải trả: 50.000.000 đồng
Nội dung: Nhận tiền từ khách hàng nợ cũ

Ngày 20/02/2023:
Nợ TK 642 – Chi phí bán hàng: 10.000.000 đồng
Có TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đồng
Nội dung: Chi tiền mua văn phòng phẩm cho văn phòng làm việc

    Tạo bảng tổng hợp kế toán (sổ cái) cho các tài khoản liên quan:
Ngày Tài khoản Nợ Diễn giải
01/02/2023 111 150.000.000   Góp vốn của chủ sở hữu
01/02/2023 311   150.000.000  
03/02/2023 156 80.000.000   Mua hàng hóa của Công ty ABC
03/02/2023 111   80.000.000  
07/02/2023 111 120.000.000   Bán hàng hóa cho khách hàng
07/02/2023 511   120.000.000  
15/02/2023 112 50.000.000   Nhận tiền từ khách hàng nợ cũ
15/02/2023 121   50.000.000  
20/02/2023 642 10.000.000   Chi tiền mua văn phòng phẩm cho văn phòng làm việc
20/02/2023 111   10.000.000  
Đây là bảng tổng hợp kế toán (sổ cái) cho các tài khoản liên quan, hiển thị các giao dịch đã thực hiện của công ty TNHH XYZ trong tháng 2 năm 2023.

Tham khảo: thành lập doanh nghiệp ở hai bà trưng >>Xây Dựng Doanh Nghiệp Bền Vững tại Hai Bà Trưng: Chiến Lược và Kế Hoạch Thành Công

Bài tập kế toán số 3 - định khoản kế toán cho mỗi giao dịch kinh doanh

Công ty TNHH XYZ thực hiện các giao dịch kinh doanh trong tháng 2 năm 2023 như sau:
Ngày 01/02/2023: Chủ sở hữu góp thêm vốn bằng tiền mặt 80.000.000 đồng vào công ty.
Ngày 05/02/2023: Mua hàng hóa của Công ty ABC với giá trị 40.000.000 đồng, trả bằng tiền mặt.
Ngày 10/02/2023: Bán hàng hóa cho khách hàng với giá trị 60.000.000 đồng, thu bằng tiền mặt.
Ngày 15/02/2023: Nhận tiền thanh toán từ khách hàng 20.000.000 đồng.
Ngày 20/02/2023: Chi tiền mua văn phòng phẩm cho văn phòng công ty 5.000.000 đồng.
Yêu cầu:
    Hãy định khoản kế toán cho mỗi giao dịch kinh doanh.
    Ghi chú nội dung của mỗi giao dịch.
Đáp án
Ngày 01/02/2023:
Nợ: Vốn chủ sở hữu (111) 80.000.000
Có: Tiền mặt (112) 80.000.000
Nội dung: Góp thêm vốn của chủ sở hữu

Ngày 05/02/2023:
Nợ: Hàng mua (152) 40.000.000
Có: Tiền mặt (112) 40.000.000
Nội dung: Mua hàng hóa của Công ty ABC

Ngày 10/02/2023:
Nợ: Tiền mặt (112) 60.000.000
Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (411) 60.000.000
Nội dung: Bán hàng hóa cho khách hàng

Ngày 15/02/2023:
Nợ: Tiền mặt (112) 20.000.000
Có: Công nợ khách hàng (131) 20.000.000
Nội dung: Nhận tiền thanh toán từ khách hàng

Ngày 20/02/2023:
Nợ: Chi phí văn phòng phẩm (642) 5.000.000
Có: Tiền mặt (112) 5.000.000
Nội dung: Chi tiền mua văn phòng phẩm cho văn phòng công ty

Bài tập kế toán số 4 - ghi sổ kế toán chi tiết cho các giao dịch

Công ty XYZ mua thiết bị văn phòng trị giá 30.000.000 VNĐ bằng tiền mặt.
Bán sản phẩm cho khách hàng DEF với tổng giá trị là 50.000.000 VNĐ, khách hàng thanh toán ngay 70% số tiền.
Công ty XYZ trả lương cho nhân viên với tổng số tiền là 15.000.000 VNĐ.
Được biết rằng, Công ty XYZ còn nợ cho nhà cung cấp 8.000.000 VNĐ từ các giao dịch trước đó.
Khách hàng DEF đã thanh toán 30% số tiền mà họ nợ Công ty XYZ.
Công ty XYZ trả tiền thuê văn phòng cho tháng này là 10.000.000 VNĐ.
Hãy ghi sổ kế toán chi tiết cho các giao dịch trên của Công ty XYZ.
Hướng dẫn giải:
Dưới đây là ghi sổ kế toán chi tiết cho các giao dịch của Công ty XYZ:
    Giao dịch mua thiết bị văn phòng bằng tiền mặt:
        Nợ người bán hàng (TK nợ: 111) 30.000.000 VNĐ
        Khoản mua thiết bị văn phòng (TK có: 112) 30.000.000 VNĐ

    Giao dịch bán sản phẩm cho khách hàng DEF (thanh toán ngay 70%):
        Nợ khách hàng DEF (TK nợ: 131) 35.000.000 VNĐ (50% của 70.000.000 VNĐ)
        Doanh thu bán hàng (TK có: 511) 35.000.000 VNĐ

    Trả lương cho nhân viên:
        Lương (TK nợ: 642) 15.000.000 VNĐ
        Ngân hàng hoặc tiền mặt (TK có: 111 hoặc 112) 15.000.000 VNĐ

    Ghi nợ cho nhà cung cấp từ các giao dịch trước:
        Nợ người bán hàng (TK nợ: 111) 8.000.000 VNĐ
        Khoản mua hàng hóa (TK có: 112) 8.000.000 VNĐ

    Thanh toán phần nợ của khách hàng DEF (30%):
        Nợ khách hàng DEF (TK nợ: 131) 15.000.000 VNĐ (30% của 50.000.000 VNĐ)
        Ngân hàng hoặc tiền mặt (TK có: 111 hoặc 112) 15.000.000 VNĐ

    Trả tiền thuê văn phòng:
        Chi phí thuê văn phòng (TK nợ: 641) 10.000.000 VNĐ
        Ngân hàng hoặc tiền mặt (TK có: 111 hoặc 112) 10.000.000 VNĐ

Đây là các ghi sổ kế toán chi tiết cho các giao dịch của Công ty XYZ.

Khám phá thành lập công ty tại huyện thường tín : Khám phá Tiềm năng Kinh doanh tại Huyện Thường Tín: Lợi ích và Cơ hội

Bài tập kế toán 5 Định khoản kế toán

Công ty XYZ có các giao dịch kinh tế trong tháng 3 năm 2024 như sau:
Ngày 01/03/2024: Công ty mua máy móc thiết bị mới cho nhà máy với giá trị 80.000.000 đồng, trả bằng tiền chuyển khoản.
Ngày 05/03/2024: Công ty trả tiền thuê văn phòng cho chủ nhà bằng tiền mặt với số tiền 15.000.000 đồng.
Ngày 10/03/2024: Công ty bán sản phẩm cho khách hàng với giá trị 120.000.000 đồng, khách hàng trả bằng chuyển khoản ngân hàng.
Ngày 15/03/2024: Công ty trả lương cho nhân viên bằng chuyển khoản ngân hàng với số tiền 25.000.000 đồng.
Ngày 20/03/2024: Công ty mua vật liệu văn phòng với giá trị 10.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt.
Yêu cầu:
Định khoản kế toán cho các giao dịch kinh tế phát sinh.
Lời giải:
Ngày 01/03/2024:
    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 80.000.000 đồng
    Có TK 152 – Nguyên vật liệu và dịch vụ: 80.000.000 đồng
    Nội dung: Mua máy móc thiết bị mới cho nhà máy

Ngày 05/03/2024:
    Nợ TK 642 – Chi phí bán hàng: 15.000.000 đồng
    Có TK 111 – Tiền mặt: 15.000.000 đồng
    Nội dung: Chi tiền thuê văn phòng cho chủ nhà

Ngày 10/03/2024:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt: 120.000.000 đồng
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 120.000.000 đồng
    Nội dung: Bán sản phẩm cho khách hàng

Ngày 15/03/2024:
    Nợ TK 334 – Phải trả người lao động: 25.000.000 đồng
    Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 25.000.000 đồng
    Nội dung: Trả lương cho nhân viên

Ngày 20/03/2024:
    Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu và dịch vụ: 10.000.000 đồng
    Có TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đồng
    Nội dung: Mua vật liệu văn phòng

Bài tập số 6 - Định khoản Giao dịch mua máy móc

Ngày 5/12/2023, Công Ty XYZ mua máy móc và thiết bị sản xuất từ nhà cung cấp DEF. Số tiền mua máy móc và thiết bị là 20.000.000 VNĐ, và họ cam kết trả tiền sau 45 ngày.
Ngày 12/12/2023, công ty sản xuất 500 sản phẩm và đóng gói chúng để chuẩn bị giao hàng cho các khách hàng. Chi phí sản xuất 500 sản phẩm là 10.000.000 VNĐ.
Ngày 18/12/2023, Công Ty XYZ thu tiền từ khách hàng C với số tiền 12.000.000 VNĐ cho việc giao hàng theo hợp đồng.
Ngày 25/12/2023, Công Ty XYZ nhận được hóa đơn cho thuê nhà xưởng sản xuất trong tháng 12/2023 với tổng giá trị là 5.000.000 VNĐ, và họ cam kết trả tiền trong vòng 30 ngày.
Ngày 30/12/2023, công ty thu tiền từ khách hàng D với số tiền 8.000.000 VNĐ cho việc bảo hành sản phẩm.
Lời Giải:
    Giao dịch mua máy móc và thiết bị từ nhà cung cấp DEF:
        Định khoản:
            Tài khoản nợ: 331 (Nợ Công Nợ Nhà Cung Cấp – DEF) – 20.000.000 VNĐ
            Tài khoản có: 211 (Khoản Mục Vật Lý) – 20.000.000 VNĐ
        Lý giải: Đây là việc mua máy móc và thiết bị từ nhà cung cấp DEF và cam kết trả tiền sau. Tạo một khoản nợ tài khoản cho nhà cung cấp và tăng giá trị khoản mục vật lý.

    Giao dịch sản xuất sản phẩm:
        Định khoản:
            Tài khoản nợ: 642 (Chi Phí Sản Xuất) – 10.000.000 VNĐ
            Tài khoản có: 211 (Khoản Mục Vật Lý) – 10.000.000 VNĐ
        Lý giải: Công ty sản xuất 500 sản phẩm và đóng gói chúng. Chi phí sản xuất 500 sản phẩm là 10.000.000 VNĐ, do đó tăng giá trị khoản mục vật lý và tạo một khoản nợ tài khoản cho chi phí sản xuất.

    Giao dịch thu tiền từ khách hàng C:
        Định khoản:
            Tài khoản nợ: 111 (Nợ Công Nợ Khách Hàng – Khách Hàng C) – 12.000.000 VNĐ
            Tài khoản có: 411 (Thu từ Khách Hàng) – 12.000.000 VNĐ
        Lý giải: Công ty thu tiền từ khách hàng C với số tiền 12.000.000 VNĐ cho việc giao hàng theo hợp đồng bán hàng.

    Giao dịch nhận hóa đơn thuê nhà xưởng:
        Định khoản:
            Tài khoản nợ: 213 (Công Nợ Ngắn Hạn – Hóa Đơn Thuê Nhà Xưởng) – 5.000.000 VNĐ
            Tài khoản có: 212 (Công Nợ Ngắn Hạn – Nhà Cung Cấp Dịch Vụ) – 5.000.000 VNĐ
        Lý giải: Công ty nhận hóa đơn thuê nhà xưởng sản xuất trong tháng 12/2023 với tổng giá trị là 5.000.000 VNĐ và cam kết trả tiền sau. Tạo một khoản nợ tài khoản cho hóa đơn thuê nhà xưởng và tăng giá trị công nợ ngắn hạn.

    Giao dịch thu tiền từ khách hàng D:
        Định khoản:
            Tài khoản nợ: 111 (Nợ Công Nợ Khách Hàng – Khách Hàng D) – 8.000.000 VNĐ
            Tài khoản có: 411 (Thu từ Khách Hàng) – 8.000.000 VNĐ
        Lý giải: Công ty thu tiền từ khách hàng D với số tiền 8.000.000 VNĐ cho việc bảo hành sản phẩm.

Kế Toán Minh Việt Hướng Dẫn Lập hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh : Bước Đi Đúng Đắn

Bài tập số 7 định khoản khoản thanh toán bằng tiền mặt

Công ty XYZ thực hiện các giao dịch sau:
a. Mua hàng hóa từ nhà cung cấp với giá trị là 80.000.000 VND, thanh toán bằng tiền mặt.
b. Nhận được thanh toán từ khách hàng về hợp đồng cung cấp dịch vụ, tổng giá trị là 150.000.000 VND.
c. Mua đất để mở rộng cơ sở sản xuất với giá là 200.000.000 VND, thanh toán 50% bằng tiền mặt và 50% bằng khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng.
d. Chi trả tiền thuê nhà xưởng cho tháng này, số tiền là 25.000.000 VND.
Hãy định khoản kế toán cho mỗi giao dịch trên và cung cấp giải thích.
Lời giải:
a. Mua hàng hóa từ nhà cung cấp bằng tiền mặt:
Nợ: Hàng hóa 80.000.000 VND
Có: Tiền mặt 80.000.000 VND
Giải thích: Công ty mua hàng hóa từ nhà cung cấp và thanh toán bằng tiền mặt, do đó tăng tài sản hàng hóa và giảm tiền mặt.

b. Nhận thanh toán từ khách hàng về hợp đồng cung cấp dịch vụ:
Nợ: Tiền mặt 150.000.000 VND
Có: Doanh thu 150.000.000 VND
Giải thích: Công ty nhận được thanh toán từ khách hàng, tạo ra tăng tiền mặt và tạo ra khoản doanh thu.

c. Mua đất bằng tiền mặt và khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng:
Nợ: Tài sản cố định (Đất) 200.000.000 VND
Có: Tiền mặt 100.000.000 VND
Có: Khoản vay ngắn hạn 100.000.000 VND
Giải thích: Công ty mua đất để mở rộng cơ sở sản xuất, thanh toán 50% bằng tiền mặt và 50% bằng khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng, tạo ra tăng tài sản cố định (đất) và tạo ra nợ ngắn hạn.

d. Chi trả tiền thuê nhà xưởng:
Nợ: Chi phí thuê nhà xưởng 25.000.000 VND
Có: Tiền mặt 25.000.000 VND
Giải thích: Công ty chi trả tiền thuê nhà xưởng, tạo ra chi phí thuê nhà xưởng và giảm tiền mặt.
Các định khoản kế toán giúp theo dõi tài sản, nợ và doanh thu của công ty trong quá trình kinh doanh.

Tài liệu kế toán chiến lược trong doanh nghiệp:
- Cách Chuẩn Bị và Điền Thông Tin Đúng Cho Mẫu Công Văn Giải Trình Thuế >> tải mẫu công văn giải trình thuế
- Hướng Dẫn Điền Thông Tin Đúng Trong mẫu giấy đề nghị thanh toán mới nhất
- Hướng Dẫn Sử Dụng mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo thông tư 133 : Quy Trình và Thủ Tục

ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Công ty hàng đầu về đào tạo kế toán thực tế chuyên sâu - dịch vụ kế toán - dịch vụ kiểm toán - dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp..Tại Hà Nội, Bắc Ninh,Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, vĩnh Phúc, Hưng Yên, Phú Thọ, Thái Nguyên..

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Cs1: Khu đô thị Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Tp Hà Nội

Cs2:198 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội

Cs3: Tòa Ruby CT1 - KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

Hotline: 0347612368

Email: info@ketoanminhviet.vn