Hướng dẫn hạch toán thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) + Ví dụ thực tế

Home

/

Kế Toán, Kiểm Toán

Kế Toán Minh Việt

Hướng dẫn hạch toán thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) + Ví dụ thực tế

Trong quản lý tài chính của một doanh nghiệp, việc hạch toán thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) là một phần quan trọng, nhưng cũng đòi hỏi sự hiểu biết và kỹ năng chính xác. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình hạch toán thanh lý TSCĐ cùng với các ví dụ thực tế để giúp bạn hiểu rõ và áp dụng trong thực tế kinh doanh.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào khái niệm về tài sản cố định và quá trình hạch toán khi chúng được thanh lý. Bạn sẽ được hướng dẫn từng bước cụ thể, bao gồm việc xác định giá trị còn lại của tài sản, xác định giá trị thu được từ việc thanh lý, và cách hạch toán chênh lệch giữa hai giá trị này.
Hơn nữa, bằng cách giới thiệu các ví dụ thực tế, bài viết sẽ minh họa cách áp dụng các nguyên tắc và quy trình hạch toán thanh lý TSCĐ trong các tình huống thực tế mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Từ đó, bạn sẽ có cái nhìn tổng quan và sự tự tin để xử lý các vấn đề liên quan đến thanh lý tài sản cố định một cách hiệu quả và chính xác.
Với sự hỗ trợ từ bài viết này, bạn sẽ có cơ sở vững chắc để tiến xa hơn trong việc quản lý và hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp của mình.

Biểu mẫu: trước khi làm thanh lý tài sản cố định kế toán cần làm giấy đề nghị thanh toán từ phía đối tác trước khi hạch toán vào sổ sách.

Hướng dẫn hạch toán thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) + Ví dụ thực tế
 

Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và không bị tiêu thụ hoặc phá hủy trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Tài sản cố định gồm 2 loại chính là hữu hình và vô hình, ví dụ như đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị….
Cụ thể, chúng ta có:

Tài sản cố định hữu hình:

Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất.
Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Ví dụ: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

Tài sản cố định vô hình:

Không có hình thái vật chất.
Thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư.
Ví dụ: chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

Tài sản cố định thuê tài chính:

Là những tài sản doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính.
Nhớ rằng, tài sản cố định có thời gian sử dụng trên 01 năm và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên để được xác định là tài sản cố định
Dịch vụ: Quý anh chị ở Quận Thanh Xuân vui lòng tham khảo gói dịch vụ làm báo cáo tài chính ở thanh xuân của Đại Lý Thuế Minh Việt


Thanh lý tài sản cố định khi nào?

Thanh lý tài sản cố định là một quy trình quan trọng trong quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp. Việc này thường được thực hiện trong các tình huống cụ thể, nhằm đảm bảo tối ưu hóa nguồn lực và đáp ứng các yêu cầu kinh doanh. Dưới đây là một số trường hợp phổ biến mà doanh nghiệp thường thanh lý tài sản cố định:
Tài sản không còn sử dụng được: Đây là trường hợp phổ biến nhất khi tài sản cố định không còn hữu ích cho hoạt động kinh doanh hoặc đã vượt qua tuổi thọ sử dụng. Việc thanh lý tài sản trong trường hợp này giúp giải phóng vốn và tối ưu hóa quỹ đất, cũng như giảm chi phí bảo dưỡng và vận hành.
Phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp: Trong tình huống phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp, việc thanh lý tài sản cố định là bước cần thiết để giải quyết nợ và chia tài sản cho các bên liên quan.
Cải cách cơ cấu doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp thực hiện cải cách cơ cấu, việc thanh lý tài sản cố định có thể giúp tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính và cắt giảm các hoạt động không hiệu quả.
Thay đổi chiến lược hoặc mục tiêu kinh doanh: Thỉnh thoảng, doanh nghiệp quyết định thay đổi chiến lược hoặc mục tiêu kinh doanh của mình. Trong trường hợp này, thanh lý tài sản cố định có thể giúp tạo ra nguồn lực cần thiết để đáp ứng các mục tiêu mới.
Lưu ý rằng quy trình thanh lý tài sản cố định cần tuân theo các quy định của chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng. Điều này bao gồm việc xác định giá trị tài sản, hạch toán chênh lệch và báo cáo tài chính liên quan đến quy trình thanh lý. Đảm bảo tuân thủ các quy định này sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thanh lý tài sản cố định.


Hồ sơ thanh lý tài sản cố định bao gồm những gì?

Hồ sơ thanh lý tài sản cố định là một phần quan trọng trong quá trình thanh lý tài sản cố định. Dưới đây là danh sách các hồ sơ cần chuẩn bị:
Biên bản kiểm kê tài sản cố định: Đây là tài liệu ghi chép chi tiết về tất cả các tài sản cố định mà doanh nghiệp đang sở hữu. Nó bao gồm thông tin về tên tài sản, số lượng, trạng thái, và giá trị.
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định: Đây là tài liệu xác định lại giá trị của tài sản cố định dựa trên các yếu tố như tuổi thọ, tình trạng, và giá trị thị trường.
Hợp đồng kinh tế bán tài sản cố định được thanh lý: Đây là hợp đồng mua bán tài sản cố định giữa doanh nghiệp và bên mua. Nó cần được lập ra khi tài sản cố định được bán.
Biên bản giao nhận tài sản cố định: Tài liệu này ghi chép việc chuyển giao tài sản cố định từ doanh nghiệp cho bên mua sau khi thanh lý.
Biên bản hủy tài sản cố định: Nếu có tài sản cố định bị hủy hoặc không thể sử dụng nữa, biên bản này ghi chép việc hủy tài sản.
Thanh lý hợp đồng kinh tế bán tài sản cố định: Đây là quyết định của doanh nghiệp về việc thanh lý tài sản cố định. Nó cần được lập ra để chấp nhận việc bán tài sản.
Biên bản thanh lý tài sản cố định: Tài liệu này ghi chép quá trình thanh lý tài sản cố định, bao gồm các bước thực hiện và thông tin liên quan.
Lưu ý rằng việc chuẩn bị hồ sơ thanh lý tài sản cố định cần tuân theo quy định của chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng 


Làm thế nào để xác định giá trị của TSCĐ?

Giá trị còn lại của tài sản cố định (TSCĐ) là một khái niệm quan trọng trong quản lý tài sản của doanh nghiệp. Dưới đây là cách xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Cách tính giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại là giá trị ghi sổ ước tính của tài sản sau khi khấu hao xong, dựa trên giá trị mà một công ty mong đợi nhận được để đổi lấy tài sản đó khi hết thời gian sử dụng.
Công thức tính giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại = Nguyên giá của TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
Hạch toán tài sản cố định:
Công ty ghi lại chi phí khấu hao cho năm hiện tại trong báo cáo tài chính.
Giá trị còn lại ước tính có thể được xác định cho bất kỳ tài sản nào mà công ty sẽ giảm giá trên sổ sách của mình theo thời gian.
Mỗi công ty có các tiêu chuẩn riêng để ước tính giá trị còn lại.
Giá trị còn lại ảnh hưởng đến tổng số tiền có thể khấu hao mà một công ty sử dụng trong lịch trình khấu hao của mình.
Lưu ý: Giá trị còn lại là một thành phần quan trọng trong việc tính toán lịch trình khấu hao và đảm bảo vốn đầu tư cho việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định.
Dưới đây là một ví dụ minh họa về việc xác định giá trị còn lại của tài sản cố định (TSCĐ):

Thành lập: Chúng tôi cung cấp gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp ở ứng hòa với tốc độ nhanh nhất từ 3 ngày quý vị nhận được dkkd, đầy đủ thông tin doanh nghiệp mới.

Ví dụ: Máy móc sản xuất

Nguyên giá của máy móc: Giả sử công ty đã mua một máy móc sản xuất với giá 100 triệu đồng.
Thời gian sử dụng: Công ty ước tính máy móc này sẽ được sử dụng trong vòng 5 năm.
Khấu hao hàng năm: Theo phương pháp khấu hao thẳng hàng, công ty quyết định khấu hao máy móc này mỗi năm với mức khấu hao đều nhau. Vậy khấu hao hàng năm là:
Khấu hao hàng năm = Nguyên Giá/ thời gian sử dụng = 100tr/5= 20.000.0000 VNĐ/Năm
Giá trị còn lại sau 3 năm: Giả sử đã qua 3 năm sử dụng, ta tính giá trị còn lại của máy móc:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao lũy kế = 100.000.000 - (20.000.000 x 3) = 40.000.000 VNĐ
Vậy sau 3 năm, giá trị còn lại của máy móc là 40 triệu đồng.
Lưu ý rằng các công ty có thể sử dụng các phương pháp khấu hao khác nhau và có các tiêu chuẩn riêng để ước tính giá trị còn lại của tài sản cố định. Việc xác định giá trị còn lại giúp quản lý tài sản hiệu quả và đảm bảo vốn đầu tư của doanh nghiệp.


Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định

Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định thường được chia làm bốn trường hợp chính, tùy thuộc vào mục đích và hoạt động cụ thể của doanh nghiệp:
Thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Trong trường hợp này, việc thanh lý tài sản cố định thường được thực hiện để giải phóng vốn và tối ưu hóa quỹ đất, nhằm tập trung vào hoạt động kinh doanh chính.
Hạch toán thanh lý được thực hiện thông qua việc ghi nhận giá trị thu được từ việc bán hoặc chuyển nhượng tài sản cố định, sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc thanh lý.
Thanh lý TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án:
Trong trường hợp này, thanh lý tài sản cố định thường liên quan đến việc điều chỉnh cơ cấu hoặc quy mô hoạt động của nội bộ hoặc dự án cụ thể trong doanh nghiệp.
Hạch toán được thực hiện tương tự như trường hợp trước, nhưng có thể có sự điều chỉnh để phản ánh mục đích và yếu tố đặc biệt của dự án hoặc nội bộ.
Thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hóa:
Trong trường hợp này, doanh nghiệp thực hiện thanh lý tài sản cố định để hỗ trợ các hoạt động phúc lợi, văn hóa hoặc xã hội mà họ tham gia.
Hạch toán được thực hiện với mục tiêu cụ thể là đảm bảo rằng giá trị từ việc thanh lý được sử dụng hiệu quả để hỗ trợ các mục đích xã hội.
Thanh lý TSCĐ khi thực hiện phá dỡ TSCĐ:
Trong trường hợp này, việc thanh lý tài sản cố định diễn ra khi doanh nghiệp quyết định loại bỏ hoặc phá dỡ các tài sản cố định không còn sử dụng được hoặc không còn cần thiết.
Hạch toán thường bao gồm việc ghi nhận các chi phí phá dỡ và loại bỏ, cùng với giá trị thu được từ việc bán hoặc tái chế các vật liệu hoặc thiết bị.
Mỗi trường hợp đều có những yếu tố đặc biệt và yêu cầu hạch toán riêng, tùy thuộc vào mục tiêu và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và pháp lý là cực kỳ quan trọng khi thực hiện quá trình thanh lý tài sản cố định.


A. Thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Khi hạch toán thanh lý tài sản cố định trong sản xuất và kinh doanh, kế toán tuân theo các nguyên tắc sau:
Đối với tài sản đã hoàn toàn khấu hao:
Kế toán giảm hết giá trị gốc (tài khoản 211) và lũy kế khấu hao (tài khoản 214) của tài sản đó.
Thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản cố định được hạch toán vào tài khoản 711 – thu nhập khác.
Các chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý tài sản cố định:
Hạch toán vào tài khoản 811 – chi phí khác.
Đối với tài sản chưa khấu hao hết:
Giá trị còn lại của tài sản được hạch toán vào tài khoản 811.
Hạch toán giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Nợ tài khoản 214: Giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình.
Nợ tài khoản 811: Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình sau thanh lý.
Có tài khoản 211: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình sau thanh lý.
Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý tài sản cố định:
Nợ tài khoản 811: Giá trị chi phí phát sinh trong hoạt động thanh lý tài sản cố định.
Có các tài khoản 111, 112,…: Tổng giá trị thanh toán cho chi phí phát sinh trong hoạt động thanh lý tài sản cố định.
Nhớ rằng, việc hạch toán thanh lý tài sản cố định đúng cách là quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ các quy định kế toán trong doanh nghiệp.

Hải Phòng: Đại Lý Thuế Minh Việt cung cấp nhiều gói dịch vụ kế toán trọn gói tại hải phòng như: báo cáo tài chính, dọn dẹp sổ sách, kế toán thuế...

Ví dụ: Thanh lý máy móc sản xuất

1.Tài sản đã hoàn toàn khấu hao:
Máy móc sản xuất đã hoàn toàn khấu hao và không còn giá trị sử dụng.
Giá trị gốc của máy móc (tài khoản 211) là 100 triệu đồng.
Lũy kế khấu hao (tài khoản 214) là 100 triệu đồng.
Kế toán giảm hết giá trị gốc và lũy kế khấu hao của máy móc.
 

Tài khoản

Nợ (đồng)

Có (đồng)

211

100 triệu

 

214

100 triệu

 

711

 

100 triệu


2. Chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý:
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, và xử lý giấy tờ là 5 triệu đồng.
Hạch toán chi phí vào tài khoản 811.
 

Tài khoản

Nợ (đồng)

Có (đồng)

811

5 triệu

 


3. Tài sản chưa khấu hao hết:
Máy móc sản xuất còn giá trị sử dụng và chưa hoàn toàn khấu hao.
Giá trị còn lại của máy móc là 50 triệu đồng.
Hạch toán giá trị còn lại vào tài khoản 811.
 
Tài khoản Nợ (đồng) Có (đồng)
811 50 triệu  

4. Hạch toán giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Giá trị hao mòn của máy móc là 50 triệu đồng.
Giá trị còn lại sau thanh lý là 50 triệu đồng.
Kế toán giảm nguyên giá tài sản.
 
Tài khoản Nợ (đồng) Có (đồng)
214 50 triệu  
811 50 triệu  
211   100 triệu

Hy vọng ví dụ trên giúp bạn hiểu rõ hơn về cách hạch toán thanh lý tài sản cố định trong sản xuất và kinh doanh.


B. Thanh lý TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án

Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ sử dụng trong nội bộ hoặc dự án, kế toán sẽ ghi như sau:
Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:
Nợ tài khoản 466 (theo Mã số 200): Đại diện cho giá trị còn lại của TSCĐ đã thanh lý. Đây là số tiền mà doanh nghiệp vẫn giữ lại sau khi thanh lý TSCĐ.
Nợ tài khoản 214: Đại diện cho trị giá đã hao mòn của TSCĐ đã thanh lý. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ thường mất đi giá trị theo thời gian và việc này được phản ánh qua tài khoản này.
Có tài khoản 211: Đại diện cho nguyên giá TSCĐ đã thanh lý. Đây là giá trị ban đầu của TSCĐ trước khi thanh lý.
Phản ánh số tiền thu về từ thanh lý TSCĐ:
Nợ các tài khoản 111, 112,…: Tổng giá trị thu về khi thanh lý TSCĐ. Đây là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc thanh lý TSCĐ.
Có tài khoản 466 (theo Thông tư số 200): Đại diện cho nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Số tiền này được sử dụng để tái đầu tư vào các tài sản mới.
Có tài khoản 3331: Đại diện cho tiền thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (nếu có). Đây là khoản tiền phải trả cho các cơ quan thuế phục vụ cho việc thanh lý TSCĐ.
Phản ánh số tiền chi phát sinh từ thanh lý TSCĐ:
Nợ tài khoản 466 (theo Mã số 200): Tổng giá trị chi phát sinh khi thanh lý TSCĐ. Đây là số tiền chi phải trả để hoàn thành quá trình thanh lý TSCĐ.
Có các tài khoản 111, 112,…: Tổng giá trị chi phát sinh từ thanh lý TSCĐ. Các khoản chi này bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình thanh lý như phí vận chuyển, phí xử lý, hoặc các chi phí phát sinh khác.
Thông tin trên sẽ giúp kế toán viên hiểu rõ quy trình và cách thức ghi nhận các giao dịch liên quan đến thanh lý TSCĐ.

Chuyển nhượng: bạn có biết thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần là bao nhiêu? Các bước làm tơ khai thuế tncn cho việc chuyển nhượng này.

Ví dụ Thanh lý TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án

Doanh nghiệp X quyết định thanh lý một máy móc sản xuất đã cũ và không còn sử dụng được nữa. Giá trị ban đầu của máy móc này là 100 triệu đồng, và sau một thời gian sử dụng, giá trị hao mòn được ước tính là 60 triệu đồng. Doanh nghiệp đã bán máy móc này với giá 40 triệu đồng. Hãy ghi nhận các khoản trong quá trình thanh lý này.
Giải thích:
Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:
Nợ tài khoản 466 (theo Mã số 200): 60 triệu đồng (giá trị còn lại của TSCĐ sau hao mòn).
Nợ tài khoản 214: 40 triệu đồng (trị giá đã hao mòn của TSCĐ).
Có tài khoản 211: 100 triệu đồng (nguyên giá TSCĐ đã thanh lý).
Phản ánh số tiền thu về từ thanh lý TSCĐ:
Nợ các tài khoản 111, 112,…: 40 triệu đồng (tổng giá trị thu về khi thanh lý TSCĐ).
Có tài khoản 466 (theo Thông tư số 200): 100 triệu đồng (nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ).
Có tài khoản 3331: Nếu có các khoản thuế và phí nộp cho Nhà nước.
Phản ánh số tiền chi phát sinh từ thanh lý TSCĐ:
Nợ tài khoản 466 (theo Mã số 200): 20 triệu đồng (tổng giá trị chi phát sinh khi thanh lý TSCĐ).
Có các tài khoản 111, 112,…: 20 triệu đồng (tổng giá trị chi phát sinh từ thanh lý TSCĐ).
Với ví dụ trên, kế toán viên có thể ghi nhận và phản ánh đầy đủ các giao dịch liên quan đến thanh lý TSCĐ của doanh nghiệp X.


C. Thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hóa

Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ (Tài sản cố định) dùng cho hoạt động văn hóa và phúc lợi, kế toán sẽ ghi như sau:
Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:
Nợ tài khoản 3533: Giá trị còn lại của TSCĐ đã thanh lý.
Nợ tài khoản 214: Giá trị đã hao mòn của TSCĐ đã thanh lý.
Có tài khoản 211: Nguyên giá của TSCĐ đã thanh lý.
Phản ánh số tiền thu về từ thanh lý TSCĐ:
Nợ các tài khoản 111, 112, …: Tổng giá trị thu về khi thanh lý TSCĐ.
Có tài khoản 3532: Quỹ phúc lợi.
Có tài khoản 3331: Tiền thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (nếu có).
Phản ánh số tiền chi phát sinh từ thanh lý TSCĐ:
Nợ tài khoản 3532: Tổng giá trị đã chi khi thanh lý TSCĐ.
Có các tài khoản 111, 112, …: Tổng giá trị đã chi khi thanh lý TSCĐ.

Ví dụ: Thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hóa

Doanh nghiệp XYZ quyết định thanh lý một chiếc máy chiếu cũ được sử dụng trong hoạt động văn hóa của công ty. Máy chiếu này đã hoạt động trong 5 năm và giá trị còn lại của nó là 0 đồng. Doanh nghiệp đã bán máy chiếu này với giá 2.000.000 đồng.
Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:
Nợ tài khoản 3533: Giá trị còn lại của TSCĐ đã thanh lý (0 đồng).
Nợ tài khoản 214: Giá trị đã hao mòn của TSCĐ đã thanh lý (0 đồng).
Có tài khoản 211: Nguyên giá của TSCĐ đã thanh lý (0 đồng).
Phản ánh số tiền thu về từ thanh lý TSCĐ:
Nợ tài khoản 111 (Tiền mặt): 2.000.000 đồng.
Có tài khoản 3532 (Quỹ phúc lợi): 2.000.000 đồng.
Phản ánh số tiền chi phát sinh từ thanh lý TSCĐ:
Nợ tài khoản 3532 (Quỹ phúc lợi): 2.000.000 đồng.
Có tài khoản 111 (Tiền mặt): 2.000.000 đồng.
Như vậy, sau khi thanh lý máy chiếu, doanh nghiệp đã thu về 2.000.000 đồng và ghi nhận chi phát sinh tương ứng. Mong rằng ví dụ này giúp bạn hiểu rõ hơn về cách kế toán trong trường hợp này!


D. Thanh lý TSCĐ khi thực hiện phá dỡ TSCĐ

Hạch toán chi phí tháo dỡ tài sản cố định là một phần quan trọng trong quá trình quản lý tài sản cố định. Khi bạn tháo dỡ tài sản cố định, bạn cần tuân theo các quy định kế toán để ghi nhận đúng và hiệu quả. Dưới đây là cách ghi kế toán khi phá dỡ tài sản cố định:
Nợ tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn): Đây là tài khoản để ghi nhận giá trị hao mòn của tài sản cố định. Khi bạn tháo dỡ tài sản, phần giá trị hao mòn sẽ được ghi vào tài khoản này.
Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại): Tài khoản này sẽ ghi nhận giá trị còn lại của tài sản sau khi tháo dỡ. Đây là phần không liên quan đến hao mòn, mà là giá trị còn lại của tài sản sau khi đã sử dụng.
Có tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá): Đây là tài khoản để ghi nhận nguyên giá ban đầu của tài sản cố định. Khi bạn mua tài sản, nguyên giá sẽ được ghi vào tài khoản này.

Ví dụ: Thanh lý TSCĐ khi thực hiện phá dỡ TSCĐ

Công ty ABC quyết định tháo dỡ một máy móc sản xuất đã hết hạn sử dụng. Máy móc này có nguyên giá ban đầu là 100 triệu đồng.
Nợ tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn):
Số tiền hao mòn tính theo quy định là 80 triệu đồng (giả sử).
Ghi nợ tài khoản 214 với số tiền 80 triệu đồng.
Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại):
Giá trị còn lại của máy móc sau khi tháo dỡ là 20 triệu đồng (100 triệu đồng - 80 triệu đồng).
Ghi nợ tài khoản 811 với số tiền 20 triệu đồng.
Có tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá):
Ghi có tài khoản 211 với số tiền 100 triệu đồng (nguyên giá ban đầu của máy móc).

Ngành nghề: Lĩnh vực kinh doanh hot hiện nay là thực phẩm chức năng...vậy mã ngành bán lẻ thực phẩm chức năng bao gồm những mã ngành nào?

Có phải xuất hóa đơn khi thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết?

Có, khi thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) đã khấu hao hết, doanh nghiệp cần thực hiện việc xuất hóa đơn. Dưới đây là cách xử lý kế toán và viết hóa đơn khi thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết:
Hạch toán thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết:
Nợ tài khoản 111, 112, 131 (tương ứng với các tài khoản thuế GTGT) để phản ánh số thu về từ việc thanh lý.
Có tài khoản 711 để ghi giảm tài sản cố định.
Ví dụ: Nếu có số tiền thu từ việc thanh lý là 10 triệu đồng, thì hạch toán sẽ là: Nợ tài khoản 711 (10 triệu đồng) và Có tài khoản 111, 112, 131 (10 triệu đồng).
Viết hóa đơn:
Kế toán cần xuất hóa đơn tài chính để giao cho người mua.
Hóa đơn này có thể là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, tùy thuộc vào quy định của pháp luật.
Lưu ý rằng việc xử lý thanh lý TSCĐ cần tuân thủ các quy định kế toán và thuế hiện hành

Kết luận:

Hạch toán thanh lý tài sản cố định là quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong ghi nhận các giao dịch tài chính liên quan đến việc thanh lý tài sản cố định của một doanh nghiệp. Quá trình hạch toán này giúp doanh nghiệp:
Ghi nhận đúng giá trị thanh lý: Bằng cách phân bổ giá trị còn lại của tài sản cố định và giá trị hao mòn đã tích lũy, doanh nghiệp có thể ghi nhận đúng giá trị thu được từ việc thanh lý.
Phản ánh rõ ràng các khoản thu và chi: Qua việc phân bổ số tiền thu và chi phát sinh từ thanh lý vào các tài khoản tương ứng, doanh nghiệp có thể theo dõi và kiểm soát các khoản thu và chi liên quan một cách chính xác.
Tạo ra thông tin tài chính đáng tin cậy: Bằng cách thực hiện hạch toán đúng đắn và chính xác, doanh nghiệp có thể tạo ra các báo cáo tài chính đáng tin cậy và có giá trị cho các bên liên quan như cổ đông, ngân hàng, cơ quan quản lý và các đối tác kinh doanh khác.
Tuân thủ quy định kế toán và thuế: Việc thực hiện hạch toán đúng cũng giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định kế toán và thuế hiện hành, tránh được các rủi ro pháp lý và trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh do việc không tuân thủ.
Tóm lại, hạch toán thanh lý tài sản cố định là một phần quan trọng của quản lý tài chính trong doanh nghiệp, đảm bảo sự minh bạch, chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật.
 
ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Công ty hàng đầu về đào tạo kế toán thực tế chuyên sâu - dịch vụ kế toán - dịch vụ kiểm toán - dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp..Tại Hà Nội, Bắc Ninh,Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, vĩnh Phúc, Hưng Yên, Phú Thọ, Thái Nguyên..

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Cs1: Khu đô thị Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Tp Hà Nội

Cs2:198 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội

Cs3: Tòa Ruby CT1 - KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

Hotline: 0347612368

Email: info@ketoanminhviet.vn