Lời giải bài tập kế toán quản trị + đáp án chi tiết 2024

Home

/

Kế Toán, Kiểm Toán

Kế Toán Minh Việt

Lời giải bài tập kế toán quản trị + đáp án chi tiết 2024

Chào mừng quý vị đến với bài viết hữu ích của chúng tôi về lời giải bài tập kế toán quản trị và đáp án chi tiết cho năm 2024. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, việc hiểu và áp dụng các nguyên tắc kế toán quản trị là vô cùng quan trọng để quản lý tài chính hiệu quả và đưa ra các quyết định chiến lược. Bài viết này được thiết kế để cung cấp cho bạn những lời giải đáp án cụ thể và chi tiết, giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm và phương pháp trong lĩnh vực này.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp các lời giải chi tiết cho các bài tập kế toán quản trị phổ biến và quan trọng nhất trong năm 2024. Từ việc tính toán chi phí sản xuất đến phân tích điểm cân bằng, từ quản lý chi phí đến dự đoán tài chính, mỗi phần của bài viết sẽ đi sâu vào các vấn đề cụ thể và cung cấp các ví dụ thực tế để minh họa. Chúng tôi sẽ không chỉ giải thích các bước cần thiết để giải quyết bài tập, mà còn giải thích lý do và nguyên lý đứng sau từng phương pháp, giúp bạn xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc.

Gợi ý: bài tập kế toán mua bán hàng thường tập trung vào việc ghi nhận các giao dịch mua và bán hàng hóa của một doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc xác định giá vốn, doanh thu, lợi nhuận, cũng như các khoản chi phí liên quan đến hoạt động mua bán.

loi-giai-bai-tap-ke-toan-quan-tri
Với lời giải bài tập kế toán quản trị và đáp án chi tiết trong năm 2024, chúng tôi hy vọng rằng bài viết này sẽ là nguồn tư liệu hữu ích cho các sinh viên, người học hoặc những ai quan tâm đến lĩnh vực kế toán và quản trị. Hãy cùng chúng tôi khám phá và tiếp tục phát triển kiến thức của bạn trong lĩnh vực này!
Dưới đây là một số bài tập kế toán quản trị mà bạn có thể thực hành để củng cố kiến thức của mình:

Bài tập kế toán quản trị tính toán Chi phí Sản xuất:

        Tính toán chi phí sản xuất cho một sản phẩm cụ thể, bao gồm cả chi phí trực tiếp và gián tiếp.
        Phân tích chi phí biến đổi và chi phí không biến đổi trong quá trình sản xuất.

Bài tập kế toán quản trị Phân tích Điểm Cân Bằng (Break-even Analysis):

        Xác định điểm cân bằng trong sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.
        Tính toán biến động lợi nhuận theo mức độ hoạt động.

Bài tập kế toán quản trị  Quản lý Chi Phí:

        Phân tích chi phí theo phương pháp chi phí biến đổi và chi phí không biến đổi.
        Đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu suất chi phí.

Bài tập kế toán quản trị Dự Đoán Tài Chính:

        Dự đoán doanh thu và lợi nhuận cho một khoảng thời gian cụ thể.
        Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố biến động, như biến động giá cả hoặc thị trường.

Bài tập kế toán quản trị Phân tích Điều kiện Đầu Vào (Input Conditions Analysis):

        Xác định yếu tố quyết định chi phí sản xuất và lợi nhuận.
        Phân tích tác động của các biến số như giá nguyên liệu, nhân công, và công nghệ vào chi phí và lợi nhuận.

Bài tập kế toán quản trị Quản lý Kho:

        Đánh giá hiệu quả của việc quản lý kho hàng.
        Xác định các phương pháp tối ưu hóa lượng tồn kho.

Bài tập kế toán quản trị Phân tích Hiệu quả Sản Xuất:

        Đánh giá hiệu quả của các dây chuyền sản xuất hoặc quy trình làm việc.
        Đề xuất các biện pháp cải thiện năng suất và giảm thiểu lãng phí.

Xem thêm: Cập Nhật Chính Thức: Kế Toán Trưởng Mới - Sự Lựa Chọn Chiến Lược cho Tổ Chức bằng giấy quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng mới nhất 2024

Bài tập kế toán quản trị tính toán Chi phí Sản xuất

Bài tập số 1:
Công ty ABC sản xuất một sản phẩm cụ thể và muốn tính toán chi phí sản xuất cho sản phẩm đó. Dưới đây là thông tin về sản phẩm:
    Sản phẩm: Bàn làm việc gỗ
    Số lượng sản xuất: 500 cái
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 15.000.000 VNĐ
    Chi phí lao động trực tiếp: 10.000.000 VNĐ
    Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: 5.000.000 VNĐ
    Chi phí quản lý sản xuất: 3.000.000 VNĐ
    Chi phí khác: 2.000.000 VNĐ
Hãy tính toán tổng chi phí sản xuất cho sản phẩm bàn làm việc gỗ của công ty ABC.
Yêu cầu:
    Tính tổng chi phí sản xuất bàn làm việc gỗ của công ty ABC.
    Phân tích chi phí thành các thành phần cụ thể như chi phí trực tiếp và gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu và lao động, cũng như các chi phí quản lý và khác.
Hướng dẫn giải:
Dưới đây là tính toán chi phí sản xuất cho sản phẩm bàn làm việc gỗ của công ty ABC:
Tổng chi phí sản xuất:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 15.000.000 VNĐ
Chi phí lao động trực tiếp: 10.000.000 VNĐ
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: 5.000.000 VNĐ
Chi phí quản lý sản xuất: 3.000.000 VNĐ
Chi phí khác: 2.000.000 VNĐ
Tổng chi phí sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí lao động trực tiếp + Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp + Chi phí quản lý sản xuất + Chi phí khác Tổng chi phí sản xuất = 15.000.000 + 10.000.000 + 5.000.000 + 3.000.000 + 2.000.000 = 35.000.000 VNĐ
Phân tích chi phí:
Chi phí trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí lao động trực tiếp liên quan trực tiếp đến việc sản xuất bàn làm việc gỗ.
Chi phí gián tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp không liên quan trực tiếp đến sản phẩm, nhưng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
Chi phí quản lý sản xuất:
Chi phí quản lý sản xuất bao gồm các hoạt động quản lý, giám sát, và điều hành quá trình sản xuất.
Chi phí khác:
Chi phí khác có thể bao gồm các chi phí vận chuyển, bảo trì thiết bị, và các chi phí khác không thuộc các danh mục trên.

Dịch vụ: Ở đây có bạn nào muốn mở công ty cấp tốc ở hoàng mai hãy liên hệ với Kế Toán Minh Việt được hỗ trợ 24/7 nhé: tel 03476.12368

Bài tập số 2:
Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm trong hai phân xưởng sản xuất A và B
Doanh nghiệp Y có hai phân xưởng sản xuất A và B. Chi phí sản xuất trong tháng đã được tập hợp như sau:
    Phân xưởng A:
        Chi phí vật liệu trực tiếp (VLTT): 1.200.000 đ
        Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): 150.000 đ
        Chi phí máy móc và thiết bị (MMTB): 250.000 đ
    Phân xưởng B:
        Chi phí vật liệu trực tiếp (VLTT): 800.000 đ
        Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): 100.000 đ
        Chi phí máy móc và thiết bị (MMTB): 200.000 đ
Kết quả trong tháng, phân xưởng A sản xuất được 600 sản phẩm hoàn chỉnh và chuyển 400 sản phẩm cho phân xưởng B để hoàn thiện. Phân xưởng B hoàn thiện các sản phẩm từ phân xưởng A và sản xuất thêm 200 sản phẩm. Tuy nhiên, do sự cố kỹ thuật, phân xưởng B phải hủy bỏ 10% số sản phẩm đã hoàn thiện.
Yêu cầu:
    Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm trong mỗi phân xưởng theo phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự theo khoản mục.
    Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm trong mỗi phân xưởng theo phương pháp kết chuyển chi phí song song. Tính chi phí sản xuất sản phẩm hủy bỏ của phân xưởng B.
Tài liệu bổ sung:
    Sản phẩm bị hủy bỏ không được tính vào giá thành, tính vào giá vốn hàng bán.
Hướng dẫn giải:
Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm trong mỗi phân xưởng theo phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự theo khoản mục:
Để tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm trong mỗi phân xưởng theo phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự theo khoản mục, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất:
Phân xưởng A:
Chi phí vật liệu trực tiếp (VLTT): 1.200.000 đ
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): 150.000 đ
Chi phí máy móc và thiết bị (MMTB): 250.000 đ
Phân xưởng B:
Chi phí vật liệu trực tiếp (VLTT): 800.000 đ
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): 100.000 đ
Chi phí máy móc và thiết bị (MMTB): 200.000 đ
Bước 2: Xác định sản phẩm hoàn chỉnh và chi phí hoàn chỉnh:
Sản phẩm hoàn chỉnh của phân xưởng A: 600 sản phẩm
Sản phẩm hoàn chỉnh của phân xưởng B: 200 sản phẩm
Bước 3: Tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh:
Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh của phân xưởng A: Tổng chi phí VLTT + NCTT + MMTB = 1.200.000 + 150.000 + 250.000 = 1.600.000 đ
Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh của phân xưởng B: Tổng chi phí VLTT + NCTT + MMTB = 800.000 + 100.000 + 200.000 = 1.100.000 đ
Bước 4: Tính giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn chỉnh:
Giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn chỉnh phân xưởng A: Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh / Sản phẩm hoàn chỉnh = 1.600.000 / 600 = 2.666,67 đ
Giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn chỉnh phân xưởng B: Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh / Sản phẩm hoàn chỉnh = 1.100.000 / 200 = 5.500 đ
2. Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm trong mỗi phân xưởng theo phương pháp kết chuyển chi phí song song:
Tổng chi phí sản xuất của phân xưởng A: Chi phí VLTT + NCTT + MMTB = 1.200.000 + 150.000 + 250.000 = 1.600.000 đ
Tổng chi phí sản xuất của phân xưởng B: Chi phí VLTT + NCTT + MMTB = 800.000 + 100.000 + 200.000 = 1.100.000 đ
Chi phí sản xuất sản phẩm hủy bỏ của phân xưởng B:
Sản phẩm hủy bỏ: 10% * 200 sản phẩm = 20 sản phẩm
Giá thành sản phẩm hủy bỏ = Giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn chỉnh phân xưởng B * Số sản phẩm hủy bỏ = 5.500 * 20 = 110.000 đ
Hy vọng thông tin trên sẽ hỗ trợ bạn trong việc tính toán giá thành sản phẩm. Nếu cần thêm thông tin, bạn có thể tham khảo tài liệu bổ sung đã được cung cấp.

Quan tâm: việc thành lập doanh nghiệp ở đông anh không chỉ là sự đầu tư vào tương lai mà còn là bước đi đúng đắn trong hành trình phát triển kinh doanh.

Bài tập kế toán quản trị Phân tích Điểm Cân Bằng

Bài tập: Phân tích Điểm Cân Bằng
Một công ty sản xuất và bán lẻ đang thực hiện phân tích Điểm Cân Bằng để đánh giá hiệu suất kinh doanh của mình. Dưới đây là thông tin về chi phí và doanh thu của công ty:
    Doanh thu hàng năm: 2.000.000 đơn vị tiền tệ
    Chi phí cố định hàng năm: 800.000 đơn vị tiền tệ
    Chi phí biến đổi hàng năm: 1.000.000 đơn vị tiền tệ
    Số lượng sản phẩm bán ra hàng năm: 10.000 đơn vị
Yêu cầu:
    Tính Điểm Cân Bằng của công ty.
    Đánh giá hiệu suất kinh doanh của công ty dựa trên kết quả Điểm Cân Bằng.
Gợi ý:
    Điểm Cân Bằng (Break-even Point) là mức doanh thu cần đạt được để chi phí tổng cộng bằng doanh thu, tức là không có lợi nhuận hay lỗ.
    Công thức tính Điểm Cân Bằng: Điểm Cân Bằng = Chi phí cố định / (Doanh thu trung bình mỗi đơn vị - Chi phí biến đổi mỗi đơn vị)
Hướng dẫn giải:
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng công thức để tính Điểm Cân Bằng (Break-even Point), sau đó đánh giá hiệu suất kinh doanh của công ty.
Bước 1: Tính Điểm Cân Bằng
Công thức tính Điểm Cân Bằng là:
Điểm Cân Bằng = Chi phí cố định / (Doanh thu trung bình mỗi đơn vị - Chi phí biến đổi mỗi đơn vị)
Trong bài toán này:
    Chi phí cố định hàng năm: 800.000 đơn vị tiền tệ
    Chi phí biến đổi hàng năm: 1.000.000 đơn vị tiền tệ
    Doanh thu hàng năm: 2.000.000 đơn vị tiền tệ
    Số lượng sản phẩm bán ra hàng năm: 10.000 đơn vị
Doanh thu trung bình mỗi đơn vị = Doanh thu hàng năm / Số lượng sản phẩm bán ra hàng năm = 2.000.000 / 10.000 = 200 đơn vị tiền tệ
Từ đó, ta tính được Điểm Cân Bằng:
Điểm Cân Bằng = 800.000 / (200 - 100) = 8.000 đơn vị sản phẩm
Bước 2: Đánh giá hiệu suất kinh doanh
Điểm Cân Bằng là 8.000 đơn vị sản phẩm. Điều này có nghĩa là công ty cần bán ra ít nhất 8.000 đơn vị sản phẩm để không gánh lỗ và cũng không có lợi nhuận. Nếu công ty bán được ít hơn 8.000 đơn vị sản phẩm, họ sẽ gánh lỗ.
Nếu công ty bán được nhiều hơn 8.000 đơn vị sản phẩm, họ sẽ có lợi nhuận. Hiệu suất kinh doanh sẽ được đánh giá dựa trên mức độ vượt qua Điểm Cân Bằng và lợi nhuận thu được sau khi trừ đi chi phí.

Bài tập kế toán quản trị  Quản lý Chi Phí

Công ty X hiện đang có các số liệu sau đây (đvt: 1.000đ, áp dụng toàn bài):
    Sản lượng tiêu thụ hàng tháng: 800 sản phẩm
    Giá bán đơn vị: 700
    Biến phí đơn vị: 400
    Định phí hằng tháng: 150.000
Yêu cầu:
Câu 1: Lập BCKQKD (Báo cáo kết quả kinh doanh)
Câu 2: Ý nghĩa của hệ số đòn bẩy kinh doanh
Câu 3: Tính tỷ lệ số dư an toàn
Câu 4: Nếu người quản lý dự định tăng chi phí quảng cáo thêm 20.000/tháng thì có thể khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thêm 15%. Có nên thực hiện không?
Câu 5: Nhà quản lý dự tính sử dụng nguyên vật liệu tốt hơn để sản xuất sản phẩm có chất lượng cao hơn thì sản lượng tiêu thụ tăng thêm 25%. Nguyên vật liệu tốt hơn có giá cao hơn làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 25/sp. Nên thực hiện không?
Câu 6: Nhà quản lý dự tính giảm giá bán 50/sp, tăng chi phí quảng cáo thêm 15.000/tháng, thì sản lượng tiêu thụ có thể tăng thêm 20%. Có nên thực hiện không?
Câu 7: Nhà quản lý dự tính thay đổi cách trả tiền lương nhân viên bán hàng cố định 20.000/tháng sang cách trả 8.000/tháng và 15/sp bán được, thì sản lượng tiêu thụ có thể tăng thêm 10%/tháng. Nên thực hiện cách này không?
Câu 8: Giả sử trong tháng đã bán được một sản lượng sản phẩm và bị lỗ 30.000. Có một khách hàng muốn mua 300 sản phẩm, nhà quản lý muốn sau khi bán ra 300 sản phẩm trên thì có lợi nhuận tổng cộng là 20.000. Vậy 300 sản phẩm đó phải bán với giá bao nhiêu?

Câu hỏi: ai ký thay đổi người đại diện pháp luật ? Việc ký quyết định thay đổi người đại diện pháp luật của một công ty thường do người đại diện pháp luật hiện tại hoặc người sở hữu hoặc quản lý công ty chịu trách nhiệm thực hiện. 

Hướng dẫn giải
Câu 1: Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD):
  Số lượng Đơn giá (đ) Doanh thu (đ) Chi phí biến đổi (đ) Chi phí cố định (đ) Tổng chi phí (đ) Lợi nhuận (đ)
Sản phẩm 800 700 560.000 400.000 150.000 550.000 10.000

Câu 2: Ý nghĩa của hệ số đòn bẩy kinh doanh:
Hệ số đòn bẩy kinh doanh là một chỉ số thường được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của một biến số đối với lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó cho biết mức độ biến đổi của lợi nhuận do một biến số thay đổi.
Câu 3: Tính tỷ lệ số dư an toàn:
Tỷ lệ số dư an toàn = (Lợi nhuận trước thuế) / (Tổng chi phí)
= 10.000 / 550.000
= 0,0182 hoặc 1,82%
Câu 4: Tăng chi phí quảng cáo thêm 20.000/tháng:
Nếu tăng chi phí quảng cáo, sản lượng tiêu thụ tăng thêm 15%. Có nên thực hiện không?
    Sản lượng mới: 800 * 115% = 920 sản phẩm
    Doanh thu mới: 920 * 700 = 644.000
    Chi phí biến đổi mới: 920 * 400 = 368.000
    Chi phí cố định: 150.000 + 20.000 = 170.000
    Tổng chi phí mới: 368.000 + 170.000 = 538.000
    Lợi nhuận mới: 644.000 - 538.000 = 106.000
So sánh với lợi nhuận trước: 106.000 > 10.000
Kết luận: Nên thực hiện.
Câu 5: Sử dụng nguyên vật liệu tốt hơn:
Nếu sử dụng nguyên vật liệu tốt hơn và sản lượng tăng thêm 25%, nên thực hiện không?
    Sản lượng mới: 800 * 125% = 1.000 sản phẩm
    Doanh thu mới: 1.000 * 700 = 700.000
    Chi phí biến đổi mới: 1.000 * (400 + 25) = 425.000
    Chi phí cố định: 150.000
    Tổng chi phí mới: 425.000 + 150.000 = 575.000
    Lợi nhuận mới: 700.000 - 575.000 = 125.000
So sánh với lợi nhuận trước: 125.000 > 10.000
Kết luận: Nên thực hiện.
Câu 6: Giảm giá bán và tăng chi phí quảng cáo:
Nếu giảm giá bán 50/sp và tăng chi phí quảng cáo thêm 15.000/tháng, sản lượng tiêu thụ có thể tăng thêm 20%. Có nên thực hiện không?
    Sản lượng mới: 800 * 120% = 960 sản phẩm
    Doanh thu mới: 960 * (700 - 50) = 576.000
    Chi phí biến đổi mới: 960 * 400 = 384.000
    Chi phí cố định: 150.000 + 15.000 = 165.000
    Tổng chi phí mới: 384.000 + 165.000 = 549.000
    Lợi nhuận mới: 576.000 - 549.000 = 27.000
So sánh với lợi nhuận trước: 27.000 > 10.000
Kết luận: Nên thực hiện.
Câu 7: Thay đổi cách trả tiền lương nhân viên:
Nếu thay đổi cách trả tiền lương nhân viên bán hàng, sản lượng tiêu thụ có thể tăng thêm 10%/tháng. Nên thực hiện cách này không?
    Sản lượng mới: 800 * 110% = 880 sản phẩm
    Doanh thu mới: 880 * 700 = 616.000
    Chi phí biến đổi mới: 880 * 400 = 352.000
    Chi phí cố định mới: 150.000 + 20.000 = 170.000
    Tổng chi phí mới: 352.000 + 170.000 = 522.000
    Lợi nhuận mới: 616.000 - 522.000 = 94.000
So sánh với lợi nhuận trước: 94.000 > 10.000
Kết luận: Nên thực hiện.
Câu 8: Giá bán để có lợi nhuận sau khi bán thêm 300 sản phẩm:
Để có lợi nhuận sau khi bán thêm 300 sản phẩm là 20.000đ, ta cần tính giá bán mới:
Tổng doanh thu mới = (Số lượng hiện tại + 300) * Giá bán mới
= (800 + 300) * Giá bán mới
Lợi nhuận mới = Tổng doanh thu mới - Tổng chi phí
Bạn có thể tiếp tục tính toán để tìm ra giá bán mới.

Xem thêm: Hãy sử dụng mẫu công văn giải trình thuế của chúng tôi để giúp quý vị tiết kiệm thời gian và nỗ lực trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế của mình bằng cách: tải mẫu công văn giải trình thuế

Bài tập kế toán quản trị Phân tích Hiệu quả Sản Xuất

Bài tập số 1
Tổng công ty X có công ty con A và công ty con B. Công ty con A sản xuất sản phẩm P và bán cho công ty con B với giá 25.000 đồng/đơn vị. Công ty con B đề nghị hợp tác dài hạn và muốn mua 10.000 đơn vị sản phẩm P mỗi năm từ công ty con A.
Tuy nhiên, một nhà cung cấp bên ngoài đã đề xuất cung cấp sản phẩm P cho công ty con B với giá 20.000 đồng/đơn vị, nhưng yêu cầu hợp đồng dài hạn.
Để đáp ứng nhu cầu của công ty con B, công ty con A sẽ phải cắt giảm sản lượng sản phẩm P cung cấp cho thị trường ngoài. Biết rằng công ty con A hiện đang sản xuất và tiêu thụ 50.000 đơn vị sản phẩm P mỗi năm với giá bán 30.000 đồng/đơn vị.
Yêu cầu:
    Xác định phạm vi giá chuyển giao sản phẩm P.
    Lợi nhuận của tổng công ty sẽ thay đổi như thế nào khi việc chuyển giao sản phẩm P xảy ra? Việc chuyển giao này có nên thực hiện không?
Hãy tính toán và đưa ra nhận xét về lợi ích và rủi ro của việc chuyển giao sản phẩm P trong trường hợp này.
Hướng dẫn giải:
Phạm vi giá chuyển giao sản phẩm P:
Để xác định phạm vi giá chuyển giao sản phẩm P, ta so sánh giá bán hiện tại của công ty con A cho công ty con B (25.000 đồng/đơn vị) với giá đề xuất từ nhà cung cấp bên ngoài (20.000 đồng/đơn vị). Phạm vi giá chuyển giao là sự chênh lệch giữa hai giá này:
Phạm vi giá chuyển giao = Giá đề xuất từ nhà cung cấp bên ngoài - Giá bán hiện tại của công ty con A Phạm vi giá chuyển giao = 20.000 đồng/đơn vị - 25.000 đồng/đơn vị = -5.000 đồng/đơn vị
Do phạm vi giá chuyển giao âm, tức là giá đề xuất từ nhà cung cấp bên ngoài thấp hơn giá bán hiện tại của công ty con A, việc chuyển giao sản phẩm P có thể giúp công ty con B tiết kiệm chi phí mua hàng.
Lợi nhuận của tổng công ty:
Để tính lợi nhuận của tổng công ty, ta cần xem xét lợi nhuận từ việc chuyển giao sản phẩm P và lợi nhuận từ việc tiếp tục sản xuất và tiêu thụ sản phẩm P trên thị trường ngoài.
Lợi nhuận từ việc chuyển giao sản phẩm P:
Số lượng sản phẩm P mỗi năm mà công ty con B muốn mua: 10.000 đơn vị
Giá chuyển giao từ công ty con A cho công ty con B: 20.000 đồng/đơn vị
Lợi nhuận từ việc chuyển giao sản phẩm P = Số lượng sản phẩm P x (Giá chuyển giao - Giá sản xuất)
Lợi nhuận từ việc chuyển giao sản phẩm P = 10.000 x (20.000 - 25.000) = -50.000.000 đồng
Lợi nhuận từ việc tiếp tục sản xuất và tiêu thụ sản phẩm P trên thị trường ngoài:
Số lượng sản phẩm P mỗi năm hiện tại: 50.000 đơn vị
Giá bán hiện tại của công ty con A: 30.000 đồng/đơn vị
Lợi nhuận từ việc tiếp tục sản xuất và tiêu thụ sản phẩm P = Số lượng sản phẩm P x (Giá bán - Giá sản xuất)
Lợi nhuận từ việc tiếp tục sản xuất và tiêu thụ sản phẩm P = 50.000 x (30.000 - 25.000) = 250.000.000 đồng
Tổng lợi nhuận của tổng công ty: Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận từ việc chuyển giao sản phẩm P + Lợi nhuận từ việc tiếp tục sản xuất và tiêu thụ sản phẩm P Tổng lợi nhuận = -50.000.000 + 250.000.000 = 200.000.000 đồng
Nhận xét về lợi ích và rủi ro
Lợi ích:
Công ty con B tiết kiệm chi phí mua hàng khi giá chuyển giao thấp hơn giá sản xuất hiện tại.
Tổng công ty có thể tăng lợi nhuận tổng cộng lên 200.000.000 đồng.
Bài tập số 2
Bộ phận X trong một công ty sản xuất một sản phẩm để bán cho thị trường bên ngoài. Dữ liệu liên quan đến bộ phận này như sau:
    Giá bán: 80 đơn vị tiền/đơn vị sản phẩm
    Chi phí biến động: 50 đơn vị tiền/đơn vị sản phẩm
    Chi phí cố định: 20 đơn vị tiền/đơn vị sản phẩm
    Năng lực sản xuất bình thường: 30.000 đơn vị sản phẩm/năm
Bộ phận Y trong cùng công ty cần mua sản phẩm tương tự từ bên ngoài với giá 70 đơn vị tiền/đơn vị sản phẩm.
Yêu cầu:
    Xác định giá chuyển giao tối thiểu mà bộ phận X nên đề xuất cho bộ phận Y để cân nhắc giữa mua từ bộ phận X hoặc mua từ nhà cung cấp bên ngoài.
    Nếu bộ phận Y cần 15.000 sản phẩm/năm và bộ phận X có thể sản xuất 25.000 sản phẩm cho thị trường bên ngoài, tính lợi nhuận của công ty khi cung cấp 15.000 sản phẩm cho bộ phận Y.
    Giả sử bộ phận X còn năng lực dư thừa có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu của bộ phận Y, xác định phạm vi giá chuyển giao.

Tương lai: Bạn là kế toán chắc chắn bạn cần biết các  công việc phải làm sau khi mở công ty ở hà đông  bao gồm những hạng mục gì, làm như thế nào?

Hướng dẫn giải
    Để xác định giá chuyển giao tối thiểu, chúng ta cần tính tổng chi phí mà bộ phận X phải chịu để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Tổng chi phí này bao gồm giá bán, chi phí biến động và chi phí cố định.
Tổng chi phí = Giá bán + Chi phí biến động + Chi phí cố định
= 80 + 50 + 20
= 150 đơn vị tiền/đơn vị sản phẩm
Vậy giá chuyển giao tối thiểu mà bộ phận X nên đề xuất cho bộ phận Y là 150 đơn vị tiền/đơn vị sản phẩm.
    Khi cung cấp 15.000 sản phẩm cho bộ phận Y, lợi nhuận của công ty sẽ được tính như sau:
Lợi nhuận từ việc bán cho thị trường bên ngoài: (Giá bán - Chi phí biến động - Chi phí cố định) * Số sản phẩm cho thị trường bên ngoài
= (80 - 50 - 20) * 15.000
= 10 * 15.000
= 150.000 đơn vị tiền
Lợi nhuận từ việc cung cấp cho bộ phận Y: Giá chuyển giao tối thiểu * Số sản phẩm cho bộ phận Y
= 150 * 15.000
= 2.250.000 đơn vị tiền
Tổng lợi nhuận sau khi cung cấp 15.000 sản phẩm cho bộ phận Y là 2.250.000 - 150.000 = 2.100.000 đơn vị tiền.
    Nếu bộ phận X còn năng lực dư thừa có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu của bộ phận Y, phạm vi giá chuyển giao sẽ là giá mua từ nhà cung cấp bên ngoài, tức là 70 đơn vị tiền/đơn vị sản phẩm.
 
ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Công ty hàng đầu về đào tạo kế toán thực tế chuyên sâu - dịch vụ kế toán - dịch vụ kiểm toán - dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp..Tại Hà Nội, Bắc Ninh,Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, vĩnh Phúc, Hưng Yên, Phú Thọ, Thái Nguyên..

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Cs1: Khu đô thị Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Tp Hà Nội

Cs2:198 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội

Cs3: Tòa Ruby CT1 - KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

Hotline: 0347612368

Email: info@ketoanminhviet.vn