Tài khoản 138 theo Thông tư 200: Hiểu rõ và áp dụng đúng cách

Home

/

Kế Toán, Kiểm Toán

Kế Toán Minh Việt

Tài khoản 138 theo Thông tư 200: Hiểu rõ và áp dụng đúng cách

Trong hành trình quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp, việc hiểu và áp dụng đúng các quy định liên quan đến tài khoản 138 trong Thông tư 200 là một phần không thể thiếu. Tài khoản 138 không chỉ đơn thuần là một con số trong bảng kế toán, mà còn là yếu tố quyết định sự ổn định và hiệu quả của hệ thống tài chính doanh nghiệp.
"Tài khoản 138 theo Thông tư 200: Hiểu rõ và áp dụng đúng cách" là một buổi tư vấn chuyên sâu nhằm giải đáp những thắc mắc và cung cấp kiến thức chính xác về cách thức sử dụng và quản lý tài khoản 138 theo quy định của Thông tư 200 từ Bộ Tài chính.
Trong buổi tư vấn này, chúng tôi sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về ý nghĩa và vai trò của tài khoản 138, đồng thời đi sâu vào các quy định cụ thể, những điều chỉnh mới nhất, và cách áp dụng chúng một cách hiệu quả nhất trong hoạt động kinh doanh hàng ngày.
Chúng tôi tin rằng, thông qua buổi tư vấn này, quý vị sẽ có được cái nhìn rõ ràng và chi tiết về tài khoản 138, từ đó giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, tăng cường tính minh bạch và sự ổn định cho doanh nghiệp của mình.
Hãy cùng chúng tôi khám phá và tiếp cận kiến thức hữu ích này để đảm bảo sự thành công bền vững cho doanh nghiệp của quý vị. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm và tham gia của quý vị.

Biểu mẫu: Dưới đây là  mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo thông tư 200 Lưu ý: Trước khi sử dụng, vui lòng điều chỉnh mẫu này để phản ánh đúng thông tin của đơn vị/Doanh nghiệp và theo các yêu cầu cụ thể của Thông tư 200/TT-BTC và các quy định pháp luật hiện hành.

Tài khoản 1388 là gì ?

Tài khoản 138 là một tài khoản phải thu khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nó được sử dụng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này1. Dưới đây là một số điểm quan trọng về tài khoản này:
Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản 138 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này.
Các trường hợp chính bao gồm:
Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý.
Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn, đã được xử lý bắt buộc bồi thường.
Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283).
Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi.
Các khoản chi hộ phải thu hồi, ví dụ như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế, và nhiều khoản khác.
Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.
Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138 - Phải thu khác:
Bên Nợ:
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết.
Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay.
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính.
Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Bên Có:
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên

Sơ đồ tài khoản 138 theo thông tư 200

tai-khoan-138-thong-tu-200
Dịch vụ: thay đổi địa chỉ công ty tnhh 2 thành viên cho công ty tnhh thời gian mất từ 4 - 8 ngày làm việc là quý doanh nghiệp nhận được dkkd.

Hạch toán tài khoản 138 theo thông tư 200

1. ​Tài sản cố định hữu hình là loại tài sản đem lại không ít giá trị về lợi nhuận kinh tế cho doanh nghiệp trong suốt vòng đời sử dụng của tài sản. Đây là những tài sản có hình thái vật chất, nhìn thấy và chạm được. Các tài sản này thường được ghi nhận dựa trên giá trị ghi sổ ban đầu và sau đó khấu hao theo một phương pháp khấu hao cụ thể.
Để hạch toán tài sản cố định hữu hình phát hiện thiếu, bạn có thể thực hiện như sau:
Nợ Tài khoản 138 - Phải thu khác (1381): Đây là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình.
Nợ Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn): Đây là giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Có Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá): Đây là tài sản cố định hữu hình ban đầu, được ghi nhận theo nguyên giá.

Ví dụ: Công ty ABC phát hiện rằng một máy móc lớn được sử dụng trong quá trình sản xuất đã biến mất và không còn nằm trong tài sản cố định của họ. Nguyên nhân của việc mất máy móc này vẫn chưa được xác định rõ, và công ty quyết định chờ xử lý sau.
Sau khi phát hiện và xác định giá trị của thiếu hụt này, công ty ghi nhận vào sổ sách như sau:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381): Ghi nhận giá trị còn lại của tài sản cố định đã mất. Ví dụ, giá trị còn lại của máy móc đã mất là 50,000 đơn vị tiền tệ.
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: Ghi nhận giá trị hao mòn của máy móc đã mất. Tiếp tục ví dụ, giả sử giá trị hao mòn của máy móc này là 20,000 đơn vị tiền tệ.
Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá): Ghi nhận giá trị ban đầu của tài sản cố định đã mất. Trong trường hợp này, giá trị ban đầu của máy móc là 100,000 đơn vị tiền tệ.
Với các số liệu ở trên, sau khi ghi nhận vào sổ sách, công ty ABC sẽ có thể tiếp tục quản lý và xử lý vấn đề thiếu hụt tài sản cố định này trong tương lai.

2. ​Dưới đây là cách ghi nhận việc phát hiện thiếu hụt tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc hoạt động phúc lợi, chưa xác định rõ nguyên nhân và chờ xử lý trong sổ sách:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn): Ghi nhận giá trị hao mòn của tài sản cố định bị thiếu hụt.
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại): Ghi giảm giá trị của tài sản cố định bị thiếu hụt dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại): Ghi giảm giá trị của tài sản cố định bị thiếu hụt dùng cho hoạt động phúc lợi.
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá): Ghi giảm giá trị nguyên giá của tài sản cố định bị thiếu hụt.
Thông qua việc ghi nhận này, công ty sẽ có thông tin trong sổ sách để quản lý và xử lý vấn đề thiếu hụt tài sản cố định trong tương lai.
Ví dụ: Công ty XYZ đã phát hiện rằng một phần của thiết bị sản xuất đã mất mát hoặc bị hỏng và không còn sử dụng được. Tuy nhiên, nguyên nhân cụ thể của việc mất mát hoặc hỏng hóc này vẫn chưa được xác định rõ ràng, và công ty quyết định chờ đợi để điều tra thêm.
Sau khi phát hiện và xác định giá trị của tài sản cố định bị thiếu hụt, công ty ghi nhận vào sổ sách như sau:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: Ghi nhận giá trị hao mòn của thiết bị sản xuất bị mất mát hoặc hỏng hóc. Ví dụ, giá trị hao mòn của thiết bị này được xác định là 30,000 đơn vị tiền tệ.
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại): Ghi giảm giá trị của tài sản cố định bị thiếu hụt. Giả sử giá trị còn lại của phần thiết bị sản xuất bị mất hoặc hỏng hóc là 50,000 đơn vị tiền tệ.
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá): Ghi giảm giá trị nguyên giá của tài sản cố định bị thiếu hụt. Với ví dụ này, giả sử giá trị ban đầu của thiết bị sản xuất là 100,000 đơn vị tiền tệ.

Dịch vụ: Đại Lý Thuế Minh Việt nhận làm dịch vụ quyết toán thuế tại long biên với chi phí hợp lý nhất. Trụ sở chính của chúng tôi ở Tòa Ruby KĐT Việt Hưng.

3. ​Việc phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý có thể được thực hiện như sau:
Ghi nhận nợ tài khoản 138 - Phải thu khác (1381) cho phần giá trị còn lại của tài sản:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532) hoặc TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho sự nghiệp, DA) tùy thuộc vào mục đích sử dụng của khoản phải thu.
Ví dụ: Công ty ABC phát hiện rằng một số máy tính đã bị mất và nguyên nhân vẫn chưa được xác định rõ, chờ xử lý trong tương lai. Giả sử giá trị còn lại của các máy tính này được ước tính là 20,000 đơn vị tiền tệ.
Sau khi phát hiện và ước tính giá trị còn lại của các máy tính thiếu hụt, công ty ghi nhận vào sổ sách như sau:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381): 20,000 đơn vị tiền tệ (Giá trị còn lại của các máy tính thiếu hụt).
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532): 20,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận vào quỹ để dành cho việc xử lý tài sản cố định thiếu hụt).
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho sự nghiệp, DA): 20,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận phần giá trị còn lại của các máy tính thiếu hụt).

4. Cách ghi nhận việc phát hiện thiếu hụt tiền mặt tồn quỹ, vật tư, hàng hóa khi kiểm kê và chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý trong sổ sách:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381): Ghi nhận số tiền thiếu hụt vào tài khoản này.
Có các TK sau:
TK 111: Tiền mặt và các loại tiền tương đương: Ghi nhận số tiền thiếu hụt trong phần tiền mặt tồn quỹ.
TK 152: Vật tư: Ghi nhận số lượng và giá trị của vật tư thiếu hụt.
TK 153: Hàng hóa: Ghi nhận số lượng và giá trị của hàng hóa thiếu hụt.
TK 155: Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Nếu có, ghi nhận số tiền thiếu hụt trong các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
TK 156: Các quỹ khác: Nếu có, ghi nhận số tiền thiếu hụt trong các quỹ khác.
Ví dụ: Công ty XYZ thực hiện kiểm kê hàng hóa và vật tư trong kho và phát hiện rằng một số lượng hàng hóa và vật tư đã thiếu hụt. Nguyên nhân của việc thiếu hụt này chưa được xác định rõ, và công ty quyết định chờ xử lý sau.
Sau khi xác định giá trị của hàng hóa và vật tư thiếu hụt, công ty ghi nhận vào sổ sách như sau:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381): Ghi nhận số tiền thiếu hụt hoặc giá trị hàng hóa, vật tư thiếu hụt.
Có các TK sau:
TK 111: Tiền mặt và các loại tiền tương đương: Ghi nhận số tiền thiếu hụt trong phần tiền mặt tồn quỹ.
TK 152: Vật tư: Ghi nhận số lượng và giá trị của vật tư thiếu hụt.
TK 153: Hàng hóa: Ghi nhận số lượng và giá trị của hàng hóa thiếu hụt.
Ví dụ, nếu sau kiểm kê, công ty XYZ phát hiện thiếu hụt 5 đơn vị hàng hóa với giá trị 10,000 đơn vị tiền tệ, và số tiền mặt tồn quỹ bị thiếu là 2,000 đơn vị tiền tệ, công ty sẽ ghi nhận như sau:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381): 12,000 đơn vị tiền tệ
Có TK 111: 2,000 đơn vị tiền tệ
Có TK 153: 10,000 đơn vị tiền tệ

5. Cách ghi nhận việc xử lý tài sản thiếu hụt khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền:
Nợ TK 111 - Tiền mặt: Ghi nhận số tiền bồi thường mà cá nhân hoặc tổ chức nộp.
Nợ TK 1388 - Phải thu khác: Ghi nhận số tiền bồi thường mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp.
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động: Ghi nhận số tiền bồi thường trừ vào lương của người lao động.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: Ghi nhận giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý.
Nợ TK 811 - Chi phí khác: Ghi nhận phần giá trị còn lại của tài sản cố định thiếu qua kiểm kê vào tổn thất của doanh nghiệp.
Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Ghi nhận số tiền hoặc giá trị của tài sản thiếu hụt để tiếp tục quản lý và xử lý vấn đề.
Ví dụ: Công ty ABC thực hiện kiểm kê hàng hóa và phát hiện rằng một số lượng hàng hóa đã bị mất. Sau đó, công ty tiến hành xử lý vấn đề này thông qua biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền. Dưới đây là thông tin chi tiết:
Biên bản xử lý xác định rằng:
Cá nhân hoặc tổ chức A đã nộp tiền bồi thường cho việc mất hàng hóa là 10,000 đơn vị tiền tệ.
Số tiền bồi thường này sẽ được trừ vào lương của người lao động B, được ghi nhận là 5,000 đơn vị tiền tệ.
Giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số tiền bồi thường là 15,000 đơn vị tiền tệ.
Dựa trên thông tin trên, công ty ABC ghi nhận vào sổ sách như sau:
Nợ TK 111 - Tiền mặt: 10,000 đơn vị tiền tệ (biên bản xử lý xác định cá nhân hoặc tổ chức nộp tiền bồi thường).
Nợ TK 1388 - Phải thu khác: 10,000 đơn vị tiền tệ (biên bản xử lý xác định số tiền bồi thường phải nộp).
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động: 5,000 đơn vị tiền tệ (biên bản xử lý xác định số tiền bồi thường trừ vào lương của người lao động).
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: 15,000 đơn vị tiền tệ (biên bản xử lý xác định giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số tiền bồi thường).
Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Ghi nhận tài sản thiếu hụt chờ xử lý với giá trị 15,000 đơn vị tiền tệ.

Tham khảo: đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty ai là người ký hồ sơ, cần những thông tin gì...mời các bạn tham khảo?

6. ​Cách ghi nhận việc xử lý tài sản thiếu hụt khi đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác): Ghi nhận số tiền phải bồi thường.
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động: Ghi nhận số tiền bồi thường trừ vào lương của người lao động.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: Ghi nhận giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý.
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Ghi nhận chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất.
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung: Ghi nhận chi phí sản xuất chung.
Có các TK 152, 153, 155, 156: Ghi nhận chi phí liên quan đến vật tư, hàng hóa bị thiếu hụt.
Có các TK 111, 112: Ghi nhận tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để thực hiện việc bồi thường.
Ví dụ: Công ty XYZ phát hiện rằng một số lượng vật liệu trực tiếp đã bị mất trong quá trình sản xuất do vi phạm quy trình làm việc của nhân viên A. Nguyên nhân đã được xác định rõ và người chịu trách nhiệm là nhân viên A, người đã gây ra sự mất mát này.
Sau khi xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm, công ty XYZ thực hiện ghi nhận vào sổ sách như sau:
Nợ TK 138 - Phải thu khác: Ghi nhận số tiền phải bồi thường do sự mất mát của vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động: Ghi nhận số tiền bồi thường trừ vào lương của nhân viên A.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: Ghi nhận giá trị hao hụt, mất mát của vật liệu trực tiếp sau khi trừ số tiền bồi thường theo quyết định xử lý.
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Ghi nhận chi phí của vật liệu trực tiếp đã mất mát.
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung: Ghi nhận chi phí sản xuất chung liên quan đến quá trình sản xuất bị ảnh hưởng.
Có các TK 152, 153, 155, 156: Ghi nhận chi phí liên quan đến vật liệu trực tiếp bị thiếu hụt.
Có các TK 111, 112: Ghi nhận tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để thực hiện việc bồi thường cho công ty.

7. ​Cách ghi nhận việc cho mượn tài sản tạm thời trong sổ sách:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận số tiền phải thu do việc cho mượn tài sản tạm thời.
Có các TK sau:
TK 152: Vật tư: Ghi nhận tài sản vật tư được cho mượn tạm thời.
TK 153: Hàng hóa: Ghi nhận tài sản hàng hóa được cho mượn tạm thời.
TK 155: Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Ghi nhận tài sản đầu tư tài chính ngắn hạn được cho mượn tạm thời.
TK 156: Các quỹ khác: Ghi nhận tài sản từ các quỹ khác được cho mượn tạm thời.
Và các tài khoản khác tương ứng với loại tài sản được cho mượn.
Ví dụ: Công ty ABC cho mượn một số lượng vật tư từ công ty XYZ để sử dụng trong dự án sản xuất. Giá trị của vật tư này được ước tính là 10,000 đơn vị tiền tệ.
Sau khi thực hiện ghi nhận, sổ sách sẽ có dạng sau:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): 10,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền phải thu do việc cho mượn tài sản tạm thời).
Có TK 152 - Vật tư: 10,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận vật tư được cho mượn tạm thời từ công ty XYZ).

8. ​Cách ghi nhận việc hồi các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu trong sổ sách:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận số tiền cần hồi từ các khoản chi hộ bên thứ ba.
Có các TK liên quan:
Các tài khoản phụ thuộc vào nguồn gốc của khoản chi hộ bên thứ ba. Ví dụ:
Nếu khoản chi hộ bên thứ ba là chi phí vật tư, có thể ghi nhận vào TK 152 - Vật tư.
Nếu khoản chi hộ bên thứ ba là chi phí dịch vụ, có thể ghi nhận vào các tài khoản phù hợp như TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc TK 627 - Chi phí sản xuất chung, tùy thuộc vào loại dịch vụ được cung cấp.
Ví dụ: Công ty ABC trước đó đã chi hộ bên thứ ba số tiền 5,000 đơn vị tiền tệ cho việc mua vật liệu từ nhà cung cấp X. Tuy nhiên, sau đó nhà cung cấp X trả lại số tiền này vì hàng hóa bị lỗi.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): 5,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền cần hồi từ nhà cung cấp X).
Có TK 152 - Vật tư: 5,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận trả lại số tiền cho khoản chi vật liệu từ nhà cung cấp X).

Bổ sung: Quý doanh nghiệp muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh thiết bị điện nước chưa biết bao gồm mã ngành nào?

9. ​Cách ghi nhận kế toán cho giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu tại bên nhận ủy thác:
a) Khi bên nhận uỷ thác chi hộ cho bên giao uỷ thác:
Nếu bên giao uỷ thác chưa ứng tiền:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận số tiền cần thu từ bên giao uỷ thác.
Nếu bên nhận uỷ thác đã chi hộ cho bên giao uỷ thác mà bên giao chưa ứng tiền, ghi nhận số tiền cần thu từ bên giao uỷ thác vào tài khoản này.
Trừ vào tiền nhận của bên giao uỷ thác:
Nợ TK 3388 - Phải trả phải nộp khác: Ghi nhận số tiền trả lại cho bên giao uỷ thác.
Ghi nhận số tiền này trừ vào tiền nhận của bên giao uỷ thác.
Có các TK liên quan:
Các tài khoản TK 111, 112, ...: Ghi nhận tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng nhận được hoặc chi ra tương ứng.
b) Khi được doanh nghiệp uỷ thác xuất khẩu thanh toán bù trừ:
Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388): Ghi nhận số tiền bù trừ cho các khoản đã chi hộ.
Có TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận số tiền đã được thanh toán bù trừ từ doanh nghiệp uỷ thác xuất khẩu.
Ví dụ: Công ty A nhận uỷ thác từ Công ty B để chi hộ cho Công ty B một khoản tiền là 10,000 đơn vị tiền tệ. Công ty B chưa thanh toán trước. Sau đó, Công ty B thanh toán bù trừ 8,000 đơn vị tiền tệ cho Công ty A.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
a) Nếu Công ty B chưa thanh toán trước:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): 10,000 đơn vị tiền tệ.
Trừ vào tiền nhận của Công ty B:
Nợ TK 3388 - Phải trả phải nộp khác: 10,000 đơn vị tiền tệ.
b) Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388): 8,000 đơn vị tiền tệ.
Có TK 138 - Phải thu khác (1388): 8,000 đơn vị tiền tệ.

10. Cách ghi nhận việc xác định tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia phải thu trong sổ sách:
Nợ các tài khoản tương ứng với số tiền đã thu được từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận:
Các tài khoản như TK 111, 112, ... sẽ được nợ để ghi nhận số tiền đã thu được từ các nguồn lợi nhuận.
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận số tiền còn lại phải thu từ lãi, cổ tức, lợi nhuận chưa được thu hết.
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận tổng doanh thu từ hoạt động tài chính, bao gồm tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia.
Ví dụ: Công ty ABC đã nhận được 8,000 đơn vị tiền tệ từ tiền lãi cho vay và cổ tức, nhưng vẫn còn phải thu 2,000 đơn vị tiền tệ.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nợ các tài khoản TK 111, 112, ...: 8,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền đã thu được từ lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận).
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388): 2,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền phải thu còn lại từ lãi, cổ tức, lợi nhuận chưa được thu hết).
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: 8,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận tổng doanh thu từ hoạt động tài chính).

11. ​Cách ghi nhận khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác trong sổ sách:
Nợ TK 111 - Tiền mặt: Ghi nhận số tiền thu được bằng tiền mặt.
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng: Ghi nhận số tiền thu được và gửi vào tài khoản tiền gửi Ngân hàng.
Có TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận giảm số tiền còn lại phải thu từ các khoản nợ phải thu khác.
Ví dụ: Công ty ABC đã thu được 5,000 đơn vị tiền tệ từ các khoản nợ phải thu khác.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nợ TK 111 - Tiền mặt: 5,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền thu được bằng tiền mặt).
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng: 5,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền thu được và gửi vào tài khoản tiền gửi Ngân hàng).
Có TK 138 - Phải thu khác (1388): 5,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận giảm số tiền còn lại phải thu từ các khoản nợ phải thu khác).

Bắc Ninh: dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại bắc ninh của chúng tôi với chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ/tháng. Liên hệ Hotline: 0972.868.960

12. ​Cách ghi nhận khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi trong sổ sách:
Nợ TK 111 - Tiền mặt: Ghi nhận số tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan bằng tiền mặt.
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động: Ghi nhận số tiền bồi thường trừ vào lương của người lao động.
Nếu có:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293): Nếu được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi, ghi nhận vào đây.
Nếu có:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi nhận số tiền bồi thường vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác): Ghi nhận giảm số tiền nợ phải thu khác.
Ví dụ: Công ty ABC xác định rằng một khoản nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi, và quyết định xử lý như sau: trả cho cá nhân có liên quan bằng tiền mặt là 10,000 đơn vị tiền tệ và trừ vào lương của nhân viên là 5,000 đơn vị tiền tệ.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nợ TK 111 - Tiền mặt: 10,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền bồi thường của cá nhân có liên quan bằng tiền mặt).
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động: 5,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền bồi thường trừ vào lương của nhân viên).
Có TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác): Ghi nhận giảm số tiền nợ phải thu khác.

13. Cách ghi nhận khi các doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khác cho công ty mua bán nợ trong sổ sách:
Nợ các tài khoản tương ứng với số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu (TK 111, 112, ...): Ghi nhận số tiền thu được từ việc bán các khoản nợ phải thu khác.
Nếu có chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, ghi nhận vào các tài khoản liên quan:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293): Ghi nhận số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Nếu có các tài khoản khác liên quan, ghi nhận số chênh lệch vào các tài khoản đó.
Có TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận giảm số tiền nợ phải thu khác.
Ví dụ: Công ty ABC đã bán các khoản phải thu khác cho công ty mua bán nợ. Tổng số tiền thu được từ việc bán các khoản nợ là 20,000 đơn vị tiền tệ. Tuy nhiên, có chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi là 25,000 đơn vị tiền tệ với số tiền thu được. Số chênh lệch này được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nợ các tài khoản TK 111, 112, ...: 20,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền thu được từ việc bán các khoản nợ phải thu khác).
Nếu có chênh lệch:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293): Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Có TK 138 - Phải thu khác (1388): Ghi nhận giảm số tiền nợ phải thu khác.

14. ​Cách ghi nhận khi phát sinh chi phí cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong sổ sách:
Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa: Ghi nhận chi phí cổ phần hóa trong tài khoản này, chi tiết chi phí cổ phần hóa.
Có các tài khoản liên quan:
TK 111: Ghi nhận tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng đã chi ra cho việc cổ phần hóa.
TK 112: Ghi nhận tiền gửi ngân hàng nếu chi phí cổ phần hóa đã được thanh toán qua ngân hàng.
TK 152: Ghi nhận các khoản chi phí vật tư, nếu có.
TK 331: Ghi nhận các khoản chi phí lương của nhân viên liên quan đến cổ phần hóa, nếu có.
Ví dụ: Công ty ABC đã chi 10,000 đơn vị tiền tệ cho việc cổ phần hóa, trong đó có 8,000 đơn vị tiền tệ là tiền mặt và 2,000 đơn vị tiền tệ là chi phí vật tư.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa: 10,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận chi phí cổ phần hóa).
Có TK 111 - Tiền mặt: 8,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền mặt đã chi ra cho cổ phần hóa).
Có TK 152 - Vật tư: 2,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận chi phí vật tư cho cổ phần hóa).

15. ​Cách ghi nhận khi các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cần thu hồi trong sổ sách:
Nợ TK 138 - Phải thu khác: Ghi nhận số tiền cần thu hồi từ các khoản chi không được phê duyệt.
Có các tài khoản liên quan:
TK 161: Ghi nhận các khoản chi phát sinh từ hoạt động sự nghiệp.
TK 241: Ghi nhận các khoản chi phát sinh từ dự án.
TK 641: Ghi nhận các khoản chi phát sinh từ chi đầu tư XDCB.
TK 642: Ghi nhận các khoản chi phát sinh từ chi phí sản xuất kinh doanh.
Ví dụ: Công ty ABC đã chi 20,000 đơn vị tiền tệ cho một hoạt động sự nghiệp không được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nợ TK 138 - Phải thu khác: 20,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận số tiền cần thu hồi từ hoạt động sự nghiệp không được phê duyệt).
Có TK 161 - Chi phí hoạt động sự nghiệp: 20,000 đơn vị tiền tệ (Ghi nhận chi phí phát sinh từ hoạt động sự nghiệp).

16. ​Cách ghi nhận số dư nợ phải thu khác có gốc ngoại tệ trong báo cáo tài chính khi có biến động về tỷ giá hối đoái:
Khi tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam:
Nợ TK 138 - Phải thu khác: Ghi nhận số dư nợ phải thu khác.
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131): Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái dương, phản ánh sự tăng giá trị của nợ phải thu khác khi tỷ giá ngoại tệ tăng.
Khi tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131): Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái âm, phản ánh sự giảm giá trị của nợ phải thu khác khi tỷ giá ngoại tệ giảm.
Có TK 138 - Phải thu khác: Ghi nhận số dư nợ phải thu khác.
Điều này giúp điều chỉnh giá trị của nợ phải thu khác dựa trên biến động của tỷ giá hối đoái so với Đồng Việt Nam, đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.
Ví dụ: Công ty ABC có số dư nợ phải thu khác trong ngoại tệ là 10,000 đơn vị ngoại tệ. Trong kỳ, tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam.
Sổ sách sau khi ghi nhận sẽ có dạng:
Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng:
Nợ TK 138 - Phải thu khác: 10,000 đơn vị ngoại tệ.
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131): Số tiền chênh lệch do tăng giá trị nợ phải thu khác.
Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131): Số tiền chênh lệch do giảm giá trị nợ phải thu khác.
Có TK 138 - Phải thu khác: 10,000 đơn vị ngoại tệ.

Lưu ý: Đối với mã ngành mua bán vật liệu xây dựng về cơ bản là mã ngành kinh doanh không có điều kiện quý doanh nghiệp có thể chủ động, bổ sung nếu cần.

Những lưu ý khi sử dụng hạch toán tài khoản 138 theo thông tư 200

Ngoài những điểm đã nêu ở trên, còn một số quy định khác liên quan đến tài khoản 138 - Phải thu khác mà bạn nên lưu ý:
Xử lý khi phát hiện tài sản thiếu:
Khi phát hiện tài sản thiếu, bạn cần xác định nguyên nhân và thực hiện việc giải quyết tài sản thiếu.
Nếu tài sản thiếu đã được xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý, bạn phải ghi nhận vào tài khoản 138.
Trong trường hợp tài sản thiếu chưa xác định được nguyên nhân, bạn phải chờ xử lý và không ghi nhận vào tài khoản 138 cho đến khi có kết quả xử lý.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ:
Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, bạn cần đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ theo tỷ giá mới.
Số tiền đánh giá lại sẽ được ghi nhận vào tài khoản 138.
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu và các khoản phải thu:
Khi có quyết định ghi trong biên bản xử lý, bạn cần kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan.
Các khoản phải thu cũng cần được kết chuyển đúng quy định.
Nhớ tuân thủ các quy định trên để đảm bảo việc kế toán tài khoản 138 được thực hiện đúng quy trình và chính xác.

Kết luận:
Hạch toán tài khoản 138 (Phải thu khác) là một phần quan trọng trong quá trình kế toán của một doanh nghiệp, đặc biệt là theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc sử dụng và quản lý tài khoản này đòi hỏi sự chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hạch toán tài khoản 138, việc xác định đối tượng phải thu khác và ghi nhận các loại phải thu khác một cách chính xác là điểm quan trọng. Các doanh nghiệp cần có hệ thống kiểm soát và giám sát chặt chẽ để đảm bảo rằng các khoản phải thu này được quản lý và thu hồi đúng hạn.
Là một phần của báo cáo tài chính, việc hạch toán tài khoản 138 cần được thực hiện một cách minh bạch và đúng đắn. Điều này giúp người sử dụng thông tin tài chính có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời tạo ra sự tin cậy và uy tín trong quá trình giao dịch với các bên liên quan.
Cuối cùng, việc tuân thủ các quy định của pháp luật, đặc biệt là quy định của Thông tư 200, là yếu tố quan trọng trong quá trình hạch toán tài khoản 138. Việc này giúp đảm bảo tính hợp lý và minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn vốn tài chính của doanh nghiệp, đồng thời tránh được các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.
Tóm lại, hạch toán tài khoản 138 đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc thực hiện hạch toán này một cách đúng đắn và tuân thủ các quy định của pháp luật sẽ giúp tăng cường tính minh bạch, tin cậy và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
 
ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Công ty hàng đầu về đào tạo kế toán thực tế chuyên sâu - dịch vụ kế toán - dịch vụ kiểm toán - dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp..Tại Hà Nội, Bắc Ninh,Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, vĩnh Phúc, Hưng Yên, Phú Thọ, Thái Nguyên..

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

ĐẠI LÝ THUẾ MINH VIỆT

Cs1: Khu đô thị Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Tp Hà Nội

Cs2:198 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội

Cs3: Tòa Ruby CT1 - KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

Hotline: 0347612368

Email: info@ketoanminhviet.vn